Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT
Ngoại tiêu hóa
Sỏi đường mật là một bệnh lý phổ biến trên toàn thế giới, đặc biệt tại Việt Nam với tỷ lệ sỏi trong gan cao và khó điều trị. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi đường mật, được Stoker thực hiện thành công lần đầu vào năm 1991, đã mang lại nhiều ưu điểm so với mổ mở như ít đau, hồi phục nhanh và ít biến chứng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chỉ định và kỹ thuật của phương pháp này vẫn còn những khác biệt và kết quả nghiên cứu chưa đồng nhất. Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi đường mật điều trị sỏi đường mật" của Vũ Đức Thụ được thực hiện nhằm mục tiêu làm rõ chỉ định, kỹ thuật và đánh giá kết quả sớm của phương pháp này tại Việt Nam.
Nghiên cứu được tiến hành trên 111 trường hợp tại Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 5/2015 đến tháng 9/2018. Các chỉ định phẫu thuật chủ yếu cho sỏi đường mật ngoài gan (73,9%), sỏi trong gan (12,6%) và sỏi kết hợp (13,5%), phần lớn là mổ phiên (89,2%). Kỹ thuật thường sử dụng 4 trocar (75,7%), với đường vào lấy sỏi chủ yếu qua mở ống mật chủ (90,7%). Các phương tiện lấy sỏi phổ biến bao gồm rọ (43,9%), Mirizzi (16,8%) và tán sỏi điện thủy lực (27,1%). Nội soi đường mật trong mổ được thực hiện cho 100% các trường hợp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phẫu thuật thành công đạt 96,4%, với 4 trường hợp (3,6%) phải chuyển sang mổ mở. Tỷ lệ sạch sỏi ngay trong mổ đạt 74,8%, trong đó sỏi đường mật ngoài gan đạt 100%, nhưng sỏi trong gan chỉ đạt 10%. Sau khi lấy sỏi qua đường hầm Kehr, tỷ lệ sạch sỏi đạt 90,7%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 133,6 ± 46,3 phút và thời gian nằm viện trung bình là 5,9 ± 2,6 ngày. Tỷ lệ biến chứng chung là 10,3%, với viêm phổi là phổ biến nhất (6,5%). Nghiên cứu kết luận phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi đường mật là một phương pháp điều trị hiệu quả bệnh sỏi đường mật tại Việt Nam. Đồng thời, luận án cũng kiến nghị các bệnh viện tuyến tỉnh nên đầu tư nguồn lực và trang thiết bị để triển khai phương pháp này thường quy, và đề xuất cần có thêm các nghiên cứu so sánh, đối chứng để đánh giá kết quả xa hơn.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên