Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ NỘI SOI PHẾ QUẢN
Y học
Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nội soi phế quản (NSPQ) trong chẩn đoán ung thư phổi (UTP). Bối cảnh nghiên cứu đặt ra trong tình hình UTP là một gánh nặng bệnh tật toàn cầu, với ước tính 2,1 triệu ca mới mắc và 1,8 triệu ca tử vong vào năm 2018 theo GLOBOCAN.
Nghiên cứu được tiến hành trên 245 bệnh nhân có yếu tố nguy cơ UTP, đến khám và điều trị nội trú tại Học viện Quân y. Nội soi phế quản với hai nguồn sáng, bao gồm ánh sáng trắng và ánh sáng huỳnh quang, được đánh giá là một tiến bộ quan trọng trong phát hiện sớm UTP. Phương pháp này có khả năng phát hiện các tổn thương tiền ác tính của niêm mạc phế quản, cho độ nhạy cao hơn so với NSPQ ánh sáng trắng truyền thống, và hữu ích trong việc theo dõi niêm mạc ở các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
Về đặc điểm lâm sàng, triệu chứng ho khạc đờm phổ biến ở cả hai nhóm bệnh nhân. Tuy nhiên, đau ngực (44,38%) và ho ra máu (18,54%) xuất hiện đáng kể hơn ở nhóm nghi UTP (p<0,01). Kết quả chẩn đoán cho thấy, trong số 136 trường hợp UTP, NSPQ hai nguồn sáng đã chẩn đoán được 98 trường hợp (chiếm 71,06%), trong đó NSPQ huỳnh quang đóng vai trò chủ đạo với 97/98 trường hợp. Hiệu quả chẩn đoán UTP của NSPQ huỳnh quang được đánh giá cao hơn hẳn khi sinh thiết tại vùng giảm tín hiệu. Cụ thể, độ nhạy đạt 83,82%, độ đặc hiệu 65,13%, giá trị tiên đoán dương (PPV) 75% và giá trị tiên đoán âm (NNV) 76,34% (p=0,000).
Nghiên cứu cũng ghi nhận một số tai biến, biến chứng kỹ thuật sau NSPQ với tỷ lệ thấp: 3,67% bệnh nhân có co thắt phế quản, 4,49% có chảy máu nhẹ và 4 bệnh nhân bị sốt. Các thông số huyết học và sinh hóa của bệnh nhân chưa có nhiều thay đổi đáng kể, có thể do đặc điểm nhóm bệnh nhân UTP giai đoạn sớm.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên