THỰC TRẠNG VIÊM NÃO NHẬT BẢN, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA VÉC TƠ VÀ TÁC NHÂN GÂY BỆNH TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN, 2005 – 2018
Y tế công cộng
Luận án tiến sĩ này nghiên cứu thực trạng bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB), đặc điểm véc tơ và tác nhân gây bệnh tại khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn 2005-2018. Mục tiêu chính là mô tả thực trạng VNNB, xác định thành phần loài, phân bố, và tỷ lệ nhiễm vi rút VNNB của muỗi Culex, cũng như đặc điểm phân tử của vi rút VNNB phân lập được.
Nghiên cứu đã xác định 713 trường hợp hội chứng viêm não cấp (HCVNC) nghi ngờ do vi rút, trong đó có 168 trường hợp VNNB được chẩn đoán bằng kỹ thuật MAC-ELISA, chiếm tỷ lệ 23,56%. Tỷ lệ mắc VNNB chung là 0,29/100.000 dân. Bệnh ghi nhận rải rác quanh năm, đạt đỉnh vào tháng 6. VNNB xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao nhất (69,64%). Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới (59,52% so với 40,48%). Dân tộc Gia Rai có tỷ lệ mắc cao nhất (70,83%). Bệnh được ghi nhận tại 33/50 (66%) huyện/thị xã/thành phố, với tỉnh Gia Lai có số huyện mắc VNNB cao nhất (15/17 huyện, 88,24%).
Về véc tơ truyền bệnh, nghiên cứu đã thu thập và xác định 9 loài muỗi thuộc giống Culex, phân bố rộng rãi tại các địa điểm điều tra. Trong đó, Culex tritaeniorhynchus là loài chiếm ưu thế nhất (43,06%), tiếp theo là Culex vishnui (36,17%). Đã phân lập được 9 chủng vi rút từ muỗi Culex bằng kỹ thuật RT-PCR từ năm 2007 và 2018. Bốn chủng vi rút phân lập năm 2007 được xác định là vi rút VNNB genotype I. Năm chủng vi rút phân lập năm 2018 được xác định là vi rút mới, có độ tương đồng 99% với vi rút Manglie (MH807827.1), lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam. Tỷ lệ nhiễm tối thiểu của vi rút VNNB trong quần thể Culex tritaeniorhynchus là 0,33% và Culex vishnui là 0,39%.
Phân tích đặc điểm phân tử của 4 chủng VNNB genotype I cho thấy sự khác biệt về trình tự nucleotide vùng gen E lần lượt là 1,4% (trong Tây Nguyên), 2,7% (so với Việt Nam) và 4,8% (so với khu vực). Các chủng vi rút này có 8 vị trí thay đổi acid amin không bảo tồn và hai kiểu haplotype chính là NKSS và SKSS, trong đó haplotype NKSS, với asparagine (N) ở vị trí acid amin 123, là kiểu hiếm gặp và có liên quan đến khả năng nhân lên và gây bệnh của vi rút.
Đặt vấn đề (2 trang)
Tổng quan tài liệu (33 trang)
1.1. Dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bản
1.1.1. Lịch sử xuất hiện bệnh trên thế giới và Việt Nam
1.1.2. Tác nhân gây bệnh
1.2. Đặc điểm muỗi Culex và vai trò truyền vi rút (VR) viêm não Nhật Bản
1.3. Đặc điểm phân tử/dịch tễ sinh học phân tử VR VNNB
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (19 trang)
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Kết quả nghiên cứu (38 trang)
3.1. Thực trạng bệnh viêm não Nhật Bản tại 4 tỉnh khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
3.2. Thành phần loài, phân bố và tỷ lệ nhiễm VR VNNB của muỗi thuộc giống Culex ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
3.3. Mô tả một số đặc điểm phân tử của vi rút viêm não Nhật Bản phân lập được ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
Bàn luận (28 trang)
4.1. Thực trạng viêm não Nhật Bản tại 4 tỉnh khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
4.2. Thành phần loài, phân bố và tỷ lệ nhiễm vi rút viêm não Nhật Bản của muỗi thuộc giống Culex ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
4.3. Một số đặc điểm phân tử của vi rút viêm não Nhật Bản phân lập được từ muỗi ở khu vực Tây Nguyên
Kết luận (2 trang)
1. Thực trạng viêm não Nhật Bản tại 4 tỉnh Tây Nguyên, 2005-2018
2. Thành phần loài, phân bố và tỷ lệ nhiễm vi rút viêm não Nhật Bản của một số loài muỗi Culex ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
3. Một số đặc điểm phân tử của vi rút viêm não Nhật Bản phân lập được ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018
Khuyến nghị (1 trang)
1) Cần tiếp tục theo dõi giám sát dịch tễ học HCVNC, VNNB và giám sát điều tra véc tơ truyền bệnh VNNB hàng năm, làm cơ sở đánh giá dịch tễ học, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh này được tích cực, kịp thời và hiệu quả hơn.
2) Tiếp tục có những nghiên cứu, giám sát dịch tễ học phân tử vi rút VNNB trên người và véc tơ truyền bệnh; nghiên cứu đánh giá về hiệu quả của dự phòng vắc xin; nghiên cứu yếu tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, v.v. của một số dân tộc thiểu số với tình hình mắc VNNB ở khu vực Tây Nguyên.