Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÙNG BẢN LỀ NGỰC – THẮT LƯNG LOẠI DENIS IIB BẰNG PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CẤU HÌNH NGẮN KÈM GHÉP XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT
Ngành:
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Nghiên cứu này tập trung vào việc điều trị chấn thương vỡ nhiều mảnh thân đốt sống vùng bản lề ngực – thắt lưng loại Denis IIB, một dạng tổn thương chiếm tỉ lệ cao và có đặc điểm lâm sàng, hình ảnh đa dạng. Xuất phát từ thực tế phẫu thuật cố định ngắn đơn thuần có tỉ lệ thất bại dụng cụ và mất nắn chỉnh cao, luận án tiến hành nghiên cứu hiệu quả của phương pháp phẫu thuật cố định cấu hình ngắn kèm ghép xương liên thân đốt.
Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang quy ước, cắt lớp vi tính (CLVT) và phân loại tổn thương đốt sống theo Load Sharing Classification (LSC) ở bệnh nhân chấn thương cột sống Denis IIB vùng bản lề ngực – thắt lưng được phẫu thuật. Đồng thời, đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật cố định cấu hình ngắn kèm ghép xương liên thân đốt sống qua lỗ ghép và đối chiếu kết quả điều trị theo nhóm điểm LSC.
Kết quả cho thấy, tuổi trung bình bệnh nhân là 46,6, nguyên nhân chính là ngã cao (77,5%), vị trí tổn thương thường gặp là L1 (60%). Mức độ đau cột sống trung bình trước phẫu thuật là 7,8 điểm VAS, giảm rõ rệt sau phẫu thuật xuống 1,9 điểm khi ra viện. 27,5% bệnh nhân có tổn thương thần kinh không hoàn toàn (ASIA C đến D), và tất cả đều phục hồi ít nhất 1 độ ASIA sau phẫu thuật. Về hình ảnh, lún bờ trước thân đốt sống trung bình là 49,9%, góc gù vùng 19,1°, góc gù thân đốt sống 24,5°, và hẹp ống sống trung bình 50,1%. Mức độ hẹp ống sống càng lớn thì nguy cơ tổn thương thần kinh càng nặng.
Sau phẫu thuật, các chỉ số biến dạng cột sống được nắn chỉnh hiệu quả: lún bờ trước thân đốt sống cải thiện trung bình 32,4%, góc gù vùng 11°, góc gù thân đốt sống 12,9°. Ghép xương liên thân đốt giúp duy trì nắn chỉnh biến dạng với mức độ mất nắn chỉnh thấp và cải thiện hẹp ống sống đáng kể (30,7%). Tỉ lệ liền xương chắc đạt 91,7%. Tỉ lệ thất bại dụng cụ là 16,7%. Kết quả cho thấy nhóm điểm LSC không ảnh hưởng đến kết quả lâm sàng, mức độ nắn chỉnh biến dạng, sự duy trì nắn chỉnh và phục hồi thần kinh, ngoại trừ mức độ cải thiện hẹp ống sống tốt hơn ở nhóm LSC ≥7.
Mục lục chi tiết:
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- 1.1. Đặc điểm giải phẫu cột sống vùng bản lề ngực – thắt lưng
- 1.2. Phân loại chấn thương cột sống
- 1.2.1. Phân loại của Denis
- 1.2.2. Phân loại Load Sharing Classification (LSC)
- 1.3.3. Các phân loại khác
- 1.3. Lâm sàng, hình ảnh chấn thương vỡ nhiều mảnh TĐS
- 1.3.1. Lâm sàng
- 1.3.2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
- 1.4. Sơ lược lịch sử nghiên cứu phẫu thuật điều trị chấn thương cột sống tại Việt Nam.
- 1.5. Điều trị vỡ nhiều mảnh TĐS vùng bản lề ngực - thắt lưng
- 1.5.1. Điều trị bảo tồn
- 1.5.2. Các phương pháp phẫu thuật điều trị vỡ nhiều mảnh TĐS
- 1.5.2.1. Phẫu thuật với đường mổ phía sau
- 1.5.2.2. Phẫu thuật với đường mổ trước bên
- 1.5.2.3. Các phẫu thuật khác
- 1.5.3. Kết quả điều trị bằng phẫu thuật cố định cột sống phía sau theo nhóm điểm LSC.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu
- 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.2.4. Nội dung nghiên cứu
- 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu
- 3.1.1. Tuổi
- 3.1.2. Giới
- 3.1.3. Nguyên nhân chấn thương
- 3.1.4. Vị trí đốt sống tổn thương
- 3.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.3. Đặc điểm tổn thương cột sống trên Xquang, CLVT và phân loại tổn thương đốt sống theo LSC
- 3.3.1. Đặc điểm tổn thương cột sống trên chẩn đoán hình ảnh
- 3.3.2. Phân loại tổn thương đốt sống theo LSC của Mc Cormack
- 3.2.3. Tương quan giữa tổn thương cột sống trên hình ảnh, điểm LSC và dấu hiệu tổn thương thần kinh
- 3.4. Đặc điểm có liên quan trong phẫu thuật
- 3.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật
- 3.5.1. Kết quả khi ra viện
- 3.5.1.1. Lâm sàng
- 3.5.1.2. Hiệu quả nắn chỉnh cột sống của cấu hình ngắn
- 3.5.2. Kết quả tại thời điểm thăm khám cuối cùng
- 3.5.2.1. Tình trạng lâm sàng tại thời điểm khám cuối cùng
- 3.5.2.2. Hiệu quả duy trì nắn chỉnh biến dạng cột sống
- 3.5.2.3. Cải thiện HOS và liền xương
- 3.5.2.4. Phục hồi lao động và sự ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
- 3.5.2.5. Tình trạng phương tiện cố định cột sống
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và phân loại tổn thương theo LSC
- 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.1.1. Đau cột sống tại nơi chấn thương
- 4.1.2.2. Tình trạng tiểu tiện và dấu hiệu tổn thương thần kinh
- 4.1.2. Đặc điểm tổn thương trên hình ảnh
- 4.1.3. Liên quan giữa tình trạng tổn thương thần kinh với hình ảnh Xquang và CLVT
- 4.1.4. Phân loại tổn thương đốt sống theo LSC và một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh ở nhóm điểm LSC <7 và LSC ≥7
- 4.2.1. Kết quả tại thời điểm ra viện
- 4.2.1.1. Hiệu quả giảm đau tại cột sống sau phẫu thuật
- 4.2.1.2. Phục hồi tổn thương thần kinh
- 4.2.1.3 Kết quả nắn chỉnh biến dạng cột sống
- 4.2.2. Kết quả tại thời điểm thăm khám cuối cùng
- 4.2.2.1. Kết quả về lâm sàng
- Tình trạng đau cột sống
- Kết quả phục hồi thần kinh
- 4.2.2.2. Khả năng lao động và sự ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
- 4.2.2.3. Kết quả duy trì nắn chỉnh biến dạng và hạn chế thất bại dụng cụ
- 4.2.2.4. Liền xương và kích thước ống sống tại thời điểm khám cuối cùng
- 4.2.3. Kết quả phẫu thuật theo nhóm điểm LSC
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh, phân loại tổn thương đốt sống theo LSC.
- 2. Kết quả điều trị bằng phẫu thuật và đối chiếu kết quả điều trị theo nhóm điểm LSC.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ