Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA CHÚNG TRONG U TẾ BÀO MẦM ÁC TÍNH BUỒNG TRỨNG
Ngành:
Ung thư
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị tiên lượng của u tế bào mầm ác tính buồng trứng (UTBM ác tính BT) tại Bệnh viện K Trung ương. UTBM ác tính BT là ung thư phụ khoa đứng thứ hai, chiếm tỷ lệ 2-3%, thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi. Mặc dù phẫu thuật và hóa trị mang lại tỷ lệ sống thêm 5 năm cao (86,2% đến 88,8%), vẫn còn những trường hợp tái phát, di căn dẫn đến tử vong, ngay cả ở giai đoạn sớm. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch (HMMD) có vai trò trong chẩn đoán phân biệt và tiềm năng tiên lượng, nhưng giá trị này chưa được nghiên cứu sâu tại Bệnh viện K.
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhận xét các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBM ác tính BT và tìm mối liên quan giữa các đặc điểm này với thời gian sống thêm của bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu trên 84 bệnh nhân cho thấy bệnh thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi (tuổi trung bình 22,7 ± 7,7), với các triệu chứng thường gặp là bụng to ra và tự sờ thấy u. Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn sớm (I, II chiếm 66,6%), và típ mô bệnh học phổ biến nhất là U quái không thành thục (41,7%).
Về các yếu tố tiên lượng, phẫu thuật triệt căn kết hợp hóa trị mang lại tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ và không bệnh cao (82,1% và 77,4%). Các yếu tố lâm sàng như mức độ đau, lượng dịch ổ bụng trong mổ, mức độ phẫu thuật, giai đoạn bệnh, típ mô bệnh học, cùng với bộc lộ dấu ấn HMMD D2-40, p53, Ki-67 cho thấy mối liên quan có ý nghĩa với thời gian sống thêm khi phân tích đơn biến. Tuy nhiên, phân tích đa biến chỉ ra rằng típ mô bệnh học và bộc lộ dấu ấn D2-40 là yếu tố tiên lượng độc lập. Cụ thể, nhóm U quái không thành thục có tỷ lệ sống thêm cao hơn các típ khác, và nhóm có dấu ấn D2-40 âm tính có thời gian sống thêm cao hơn nhóm dương tính.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Mục tiêu của đề tài
- 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tế bào mầm ác tính buồng trứng.
- 2. Tìm mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với thời gian sống thêm của nhóm nghiên cứu.
-
Những đóng góp của luận án:
-
Cấu trúc của luận án:
- Luận án có 142 trang bao gồm 6 phần: 2 trang đặt vấn đề, 37 trang tổng quan tài liệu, 19 trang đối tượng và phương pháp nghiên cứu, 48 trang kết quả, 33 trang bàn luận, 2 trang kết luận và 1 trang khuyến nghị.
- Luận án có 30 bảng, 40 biểu đồ, 2 hình. Luận án có 126 tài liệu tham khảo, trong đó có 30 tài liệu tiếng Việt, 96 tài liệu tiếng Anh.
-
Chương 1: TỔNG QUAN
- 1.1. Nguồn gốc tế bào mầm
- 1.2. Chẩn đoán u tế bào mầm ác tính buồng trứng
- 1.2.1. Lâm sàng
- 1.2.1.1. Tuổi, tiền sử
- 1.2.1.2. Triệu chứng cơ năng
- 1.2.1.3. Triệu chứng thực thể
- 1.2.2. Cận lâm sàng
- 1.2.2.1. Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư
- 1.2.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
- a) Siêu âm ổ bụng
- b) Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng.
- 1.2.2.3. Mô bệnh học
- 1.2.2.4. HMMD trong chẩn đoán và tiên lượng
- 1.3. Chẩn đoán giai đoạn
- 1.4. Điều trị u tế bào mầm ác tính buồng trứng
- 1.4.1. Điều trị phẫu thuật
- 1.4.2. Điều trị hóa chất
- 1.4.3. Điều trị u tế bào mầm ác tính buồng trứng tái phát.
- 1.5. Các yếu tố tiên lượng của UTBM ác tính BT
- 1.5.1. Tuổi
- 1.5.2. Giai đoạn bệnh
- 1.5.3. Típ mô bệnh học
- 1.5.4. Các mức độ phẫu thuật và vét hạch ổ bụng
- 1.5.5. Marker ung thư và dấu ấn hóa mô miễn dịch
- 1.6. Một số nghiên cứu về u tế bào mầm ác tính buồng trứng
- 1.6.1. Các nghiên cứu trong nước.
- 1.6.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu
- 2.2.3. Các dữ kiện trong mô hình nghiên cứu
- 2.2.3.1. Phẫu thuật
- 2.2.3.2. Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh thường quy
- 2.2.3.3. Xét nghiệm hoá mô miễn dịch
- 2.2.3.4. Điều trị hoá chất bổ trợ
- 2.2.3.5. Điều trị bệnh tái phát
- 2.2.3.6. Theo dõi định kỳ
- 2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu
- 2.3. Thu thập và xử lý số liệu:
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
- 3.1.1. Tuổi
- 3.1.2. Tiền sử bệnh nhân
- 3.1.3. Triệu chứng cơ năng
- 3.1.4. Triệu chứng thực thể
- 3.1.5. Phẫu thuật
- 3.1.6. Giai đoạn bệnh
- 3.1.7. Đặc điểm mô bệnh học
- 3.1.8. Các loại marker ung thư trước mỗ
- 3.1.9. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch
- 3.2. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ
- 3.2.1. Số đợt hóa trị bổ trợ
- 3.2.2. Theo dõi tái phát, di căn sau điều trị
- 3.3. THEO DÕI THỜI GIAN SỐNG THÊM
- Sống thêm toàn bộ
- Sống thêm không bệnh
- 3.4. YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI SỐNG THÊM
- 3.4.1. Sống thêm theo các dấu hiệu lâm sàng
- 3.4.2. Sống thêm theo các marker ung thư trước mỗ
- 3.4.3. Sống thêm theo các dấu ấn HMMD
- 3.4.4. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
- 4.1.1. Tuổi mắc bệnh
- 4.1.2. Các đặc điểm sản khoa và tiền sử gia đình
- 4.1.2.1. Tuổi có kinh lần đầu
- 4.1.2.2. Tiền sử gia đình
- 4.1.2.3. Tình hình có con trước khi bị bệnh
- 4.1.3. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.3.1. Triệu chứng cơ năng
- 4.1.3.2. Triệu chứng thực thể
- 4.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng
- 4.1.4.1. Siêu âm ổ bụng
- 4.1.4.2. Các marker ung thư và các típ MBH trước mổ
- 4.2. PHẪU THUẬT
- 4.3. GIAI ĐOẠN BỆNH
- 4.4. MÔ BỆNH HỌC
- 4.5. KẾT QUẢ NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH
- 4.6. THỜI GIAN SỐNG THÊM
- 4.6.1. Với sống thêm toàn bộ
- 4.6.2. Với sống thêm không bệnh
- 4.7. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỐNG THÊM
- 4.7.1. Đặc điểm lâm sàng liên quan đến sống thêm
- 4.7.1.1. Sống thêm liên quan đến tuổi
- 4.7.1.2. Sống thêm liên quan đến các đặc điểm sản khoa và tiền sử gia đình
- 4.7.1.3. Sống thêm liên quan đến mức độ đau
- 4.7.1.4. Sống thêm liên quan đến dịch ổ bụng
- 4.7.1.5. Sống thêm liên quan đến giai đoạn bệnh
- 4.7.1.6. Sống thêm liên quan đến phương pháp phẫu thuật
- 4.7.2. Đặc điểm cận lâm sàng liên quan đến sống thêm
- 4.7.2.1. Sống thêm liên quan đến các Marker ung thư trước mổ
- 4.7.2.2. Sống thêm liên quan đến típ mô bệnh học
- 4.7.2.3. Sống thêm liên quan đến các dấu ấn hóa mô miễn dịch
-
KẾT LUẬN
-
KIẾN NGHỊ