Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN DI CĂN BẰNG HÓA TRỊ PHỐI HỢP ANTHRACYCLINE VÀ TAXANE
Ngành:
SẢN PHỤ KHOA
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án Tiến sĩ Y học này thực hiện nghiên cứu về điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp Anthracycline và Taxane, được hoàn thành tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế vào năm 2020. Ung thư vú di căn là một bệnh lý ác tính phổ biến ở phụ nữ Việt Nam, thường ở giai đoạn cuối với tiên lượng sống thêm thấp (trung bình 2-3 năm, 19,4% sống thêm 5 năm). Hóa trị là phương pháp điều trị hệ thống chủ yếu nhằm kiểm soát bệnh, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng sống. Tuy nhiên, việc đánh giá toàn diện hiệu quả, độc tính và chất lượng sống của phác đồ hóa trị phối hợp anthracycline và taxane vẫn còn hạn chế tại Việt Nam.
Nghiên cứu này có hai mục tiêu chính: (1) Đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ hóa trị phối hợp anthracycline và taxane trên 62 bệnh nhân ung thư vú di căn tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2013 đến 2015, và (2) Đánh giá chất lượng sống cùng các yếu tố liên quan trong thời gian hóa trị.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ tuổi bệnh nhân phổ biến nhất là 50-59 (46,8%), đa số có tình trạng sức khỏe tốt (ECOG 0-1 là 87,1%). Di căn xương là vị trí phổ biến nhất (56,5%), tiếp theo là gan (35,5%) và phổi (24,2%). Tỷ lệ đáp ứng với phác đồ anthracycline và taxane trung bình là 69,4%, với phác đồ docetaxel+epirubicin đạt cao nhất (80%). Thời gian sống thêm trung bình 3 năm là 21,41±9,85 tháng (40,3% bệnh nhân), và 5 năm là 34,84±18,53 tháng (19,4% bệnh nhân).
Các yếu tố liên quan tích cực đến thời gian sống thêm 5 năm bao gồm: tuổi < 60, ECOG 0-1, khoảng thời gian hết di căn (MFI) > 24 tháng, độ ác tính mô bệnh học độ 1-2, di căn xương, và chưa từng nhận hóa trị trước đó. Ngược lại, độc tính độ 3-4 sau hóa trị xảy ra ở 50% bệnh nhân, với các yếu tố nguy cơ là tuổi ≥60, ECOG=2, đáp ứng kém với hóa trị và sử dụng phác đồ docetaxel. Độc tính huyết học và ngoài hệ tạo huyết thường cao hơn với phác đồ docetaxel+. Về chất lượng sống, các lĩnh vực chức năng và triệu chứng đều cải thiện có ý nghĩa thống kê sau 8 chu kỳ hóa trị, và các yếu tố như tuổi trẻ hơn, học vấn cao hơn, thu nhập cao hơn, ECOG 0-1, MFI > 24 tháng, di căn một vị trí (đặc biệt xương), không di căn phổi, chưa hóa trị trước đây và đáp ứng tốt với hóa trị có liên quan tích cực đến chất lượng sống.
Luận án này là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện hiệu quả, độc tính và chất lượng sống trong điều trị ung thư vú di căn bằng phác đồ anthracycline và taxane với thời gian theo dõi dài 5 năm. Kết quả nghiên cứu góp phần thay đổi nhận thức về khả năng điều trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú di căn, từ đó hoàn thiện phác đồ điều trị tại Việt Nam.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ VÚ
- 1.1.1. Giải phẫu tuyến vú
- 1.1.2. Triệu chứng ung thư vú
- 1.1.3. Diễn tiến ung thư vú từ giai đoạn tại chỗ đến giai đoạn di căn
- 1.1.4. Chẩn đoán ung thư vú
- 1.1.4.1. Lâm sàng:
- 1.1.4.2. Mô bệnh học:
- 1.1.4.3. Chẩn đoán TNM và phân giai đoạn ung thư vú:
- 1.2. UNG THƯ VÚ DI CĂN
- 1.3. ĐIỀU TRỊ HỆ THỐNG UNG THƯ VÚ DI CĂN
- 1.3.1. Cơ sở của điều trị hệ thống ung thư vú di căn
- 1.3.2. Mục tiêu và chỉ định hóa trị ung thư vú di căn
- 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng của điều trị hệ thống
- 1.3.4. Dự đoán đáp ứng với điều trị hệ thống
- 1.3.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chọn lựa phác đồ hóa trị
- 1.3.6. Theo dõi sau hóa trị anthracycline và taxane
- 1.3.7. Thuốc điều trị di căn xương trong ung thư vú
- 1.3.8. Một số nghiên cứu phác đồ anthracycline và taxane trên thế giới và tại Việt Nam
- 1.3.9. Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu:
- 1.4. CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN
- 1.4.1. Khái niệm chất lượng sống
- 1.4.2. Lợi ích của đánh giá chất lượng sống ung thư vú di căn
- 1.4.3. Các yếu tố liên quan đến chất lượng sống bệnh nhân ung thư vú
- 1.4.4. Vai trò của bộ công cụ đo lường chất lượng sống EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-B23 đối với bệnh nhân ung thư vú
- 1.4.5. Một số nghiên cứu chất lượng sống của bệnh nhân ung thư vú bằng bộ công cụ EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-BR23
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
- 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.2.3.1. Thu thập thông tin:
- 2.2.3.2. Phương pháp chẩn đoán:
- 2.2.3.3. Phác đồ hóa trị bao gồm:
- 2.2.3.4. Điều trị nâng đỡ:
- 2.2.3.5. Theo dõi độc tính, đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm:
- 2.2.3.6. Các tiêu chuẩn sử dụng trong chẩn đoán và điều trị:
- 2.2.3.7. Khảo sát chất lượng sống:
- 2.2.4. Xử lý số liệu thống kê
- 2.2.5. Đạo đức nghiên cứu
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN
- 3.1.1. Đặc điểm chung
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- 3.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng
- 3.1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
- 3.1.2.3. Đặc điểm hóa trị bệnh nhân ung thư vú di căn
- 3.1.3. Các yếu tố liên quan đến đặc điểm bệnh nhân hóa trị
- 3.1.3.1. Các yếu tố liên quan đến phác đồ hóa trị
- 3.1.3.2. Các yếu tố giảm nguy cơ độc tính hóa trị độ 3 và 4 có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
- 3.2. THỜI GIAN SỐNG THÊM TOÀN BỘ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN
- Thời gian sống thêm toàn bộ 3 năm và 5 năm của bệnh nhân ung thư vú di căn
- Các yếu tố liên quan tích cực với sống thêm 5 năm (p<0,05)
- 3.3. LIÊN QUAN GIỮA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ VÀ ĐỘC TÍNH HÓA TRỊ SAU 4 CHU KỲ VÀ SAU 8 CHU KỲ HÓA TRỊ
- 3.3.1. Liên quan có ý nghĩa thống kê giữa phác đồ hóa trị và độc tính hóa trị sau 4 chu kỳ hóa trị (p<0,05)
- 3.3.2. Liên quan có ý nghĩa thống kê giữa phác đồ hóa trị và độc tính hóa trị sau 8 chu kỳ hóa trị
- 3.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN (p<0,05)
- 3.4.1. So sánh trung bình chất lượng sống sau 4 và 8 chu kỳ hóa trị
- 3.4.2. So sánh trung bình chất lượng sống tổng quát theo các đặc điểm sau 8 chu kỳ hóa trị (p<0,05)
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- 4.1.1. Tuổi và chỉ số ECOG
- 4.1.2. Triệu chứng lâm sàng và đặc điểm mô bệnh học
- 4.1.2.1. Triệu chứng lâm sàng ung thư vú di căn
- 4.1.2.2. Độ ác tính mô bệnh học và hóa mô miễn dịch
- 4.2. HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ ANTHRACYCLINE VÀ TAXANE TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN: TỶ LỆ ĐÁP ỨNG, THỜI GIAN SỐNG THÊM
- 4.2.1. Phác đồ hóa trị, tỷ lệ đáp ứng và sống thêm
- 4.2.2. Hiệu quả và độc tính của phác đồ anthracycline và taxane lên thời gian sống thêm
- 4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM 5 NĂM CỦA UNG THƯ VÚ DI CĂN
- 4.3.1. Sống thêm 5 năm theo nhóm tuổi
- 4.3.2. Sống thêm 5 năm theo chỉ số ECOG
- 4.3.3. Sống thêm 5 năm theo vị trí di căn
- 4.3.4. Sống thêm 5 năm theo khoảng thời gian hết di căn (MFI)
- 4.3.5. Sống thêm 5 năm theo độ ác tính mô bệnh học
- 4.3.6. Sống thêm 5 năm theo tình trạng hóa trị trước đây
- 4.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH UNG THƯ VÚ DI CĂN
- 4.4.1. Một số đặc điểm chung
- 4.4.2. Chất lượng sống về mặt chức năng sau 4 và 8 chu kỳ hóa trị theo thang EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-BR23
- 4.4.3. Chất lượng sống về mặt triệu chứng sau 4 và 8 chu kỳ hóa trị theo thang EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-BR23
- 4.4.4. Chất lượng sống sau 8 chu kỳ hóa trị về một số tiêu chí cải thiện có ý nghĩa thống kê:
-
KẾT LUẬN
- 1. Về một số đặc điểm bệnh nhân ung thư vú di căn
- 2. Về hiệu quả của hóa trị
- 3. Về độc tính hóa trị
- 4. Về chất lượng sống của bệnh nhân ung thư vú di căn
- 5. Về một số yếu tố liên quan đến chất lượng sống có ý nghĩa thống kê sau 8 chu kỳ hóa trị (p<0,05)
-
KIẾN NGHỊ