Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ CẮT KHỐI TÁ TRÀNG ĐẦU TỤY ĐIỀU TRỊ U VÙNG BÓNG VATER
Ngoại tiêu hóa
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt khối tá tràng đầu tụy điều trị u vùng bóng Vater" được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai trên 30 bệnh nhân từ 1/6/2016 đến 30/5/2020. Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả chỉ định, đặc điểm kỹ thuật và đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật này.
Nghiên cứu đã xác định các chỉ định cụ thể cho phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt khối tá tràng đầu tụy (PTNS CKTT), bao gồm các trường hợp ung thư vùng bóng Vater giai đoạn I và II (chiếm 80%), u phần thấp ống mật chủ (13,3%), hoặc u đầu tụy (6,7%). Các khối u được lựa chọn có kích thước nhỏ, trung bình 17,8 ± 7,9 mm (dao động 9 – 35 mm), không có dấu hiệu xâm lấn bó mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch cửa, và chưa có di căn xa. Điều kiện sức khỏe của bệnh nhân cũng là yếu tố quan trọng, với tất cả đều thuộc nhóm ASA I và II, cùng chỉ số khối cơ thể (BMI) gầy hoặc bình thường (< 23 kg/m²).
Về đặc điểm kỹ thuật, thời gian mổ trung bình được ghi nhận là 290,8 phút, trong đó thì phẫu tích nội soi chiếm 160,3 phút. Lượng máu mất trung bình trong mổ là 350,2 mL. Tất cả các ca đều được đặt 5 trocar. Tỷ lệ chuyển mổ mở là 20%, chủ yếu do các nguyên nhân như u viêm dính, tai biến mạch máu hoặc dính sau mổ cũ. Các tai biến thường gặp trong thì cắt rời khối tá tụy bao gồm chảy máu từ diện cắt mạc treo tụy (8,3%), mạc treo ruột non (4,1%) và thủng hỗng tràng (8,2%). Nạo vét hạch hệ thống được thực hiện hiệu quả với số lượng hạch trung bình 14,8 ± 3,8 hạch.
Kết quả sớm sau phẫu thuật cho thấy thời gian nằm viện trung bình là 19,5 ngày. Tỷ lệ mổ lại là 16,6% và có 2 trường hợp tử vong (8,3%). Biến chứng chung sau mổ vẫn còn cao (50%), với các biến chứng đáng kể như rò tụy (25%), rò mật (4,2%), chảy máu ổ bụng (4,2%), chảy máu miệng nối tụy – ruột (4,2%) và chậm lưu thông dạ dày (8,3%). Những số liệu này khẳng định PTNS CKTT là một phẫu thuật phức tạp, tiềm ẩn nhiều biến chứng, đòi hỏi sự thận trọng và kinh nghiệm chuyên môn sâu.
Về kết quả theo dõi xa, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau mổ được cải thiện đáng kể, với 81% bệnh nhân đạt kết quả tốt và khá. Tỷ lệ tái phát u và di căn trong 12 tháng sau mổ lần lượt là khoảng 19% và 14,3%. Thời gian sống thêm trung bình của nhóm nghiên cứu là 28,3 tháng. Đặc biệt, nhóm bệnh nhân chưa di căn hạch có thời gian sống thêm lâu hơn đáng kể so với nhóm đã di căn hạch (35,9 tháng so với 12,4 tháng), và u ở giai đoạn sớm cũng cho thấy thời gian sống thêm tốt hơn so với giai đoạn muộn.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên