Tên luận án:
XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỈNH VĨNH LONG
Ngành:
Môi trường đất và nước (Mã ngành: 944 03 03)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc "Xây dựng mạng lưới quan trắc phục vụ công tác đánh giá và dự báo môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Long". Nhận thấy nước mặt là hệ sinh thái chịu ảnh hưởng nặng nề từ hoạt động con người, đặc biệt là do lượng lớn nước thải chưa qua xử lý được xả thẳng vào các nguồn tiếp nhận, cùng với tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế-xã hội, tài nguyên nước ngọt tại Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Vĩnh Long nói riêng đang suy giảm chất lượng. Chương trình quan trắc hiện tại của tỉnh Vĩnh Long còn nhiều hạn chế về ngân sách, cơ sở vật chất, chuyên môn, tần suất và vị trí lấy mẫu chưa khoa học, trong khi tỉnh tiếp nhận nguồn thải đa dạng.
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đề xuất một mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt dựa trên phân vùng, nhằm kiểm soát chất lượng nước mặt để phục vụ phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long. Để đạt được mục tiêu này, luận án đã đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt (CLNM) giai đoạn 2017-2021, xác định hiện trạng nguồn và tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải chính, dự báo diễn biến CLNM trong điều kiện biến đổi khí hậu, tổng hợp các yếu tố tác động để phân vùng môi trường nước mặt và đề xuất mạng lưới quan trắc tối ưu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy CLNM tại Vĩnh Long biến động theo không gian và thời gian từ 2017-2021, với nhiều thông số hữu cơ (BOD5, COD) và dinh dưỡng (N-NH4+, P-PO43-) vượt quy chuẩn, đặc biệt nghiêm trọng ở các sông nhỏ và khu vực nội đồng. Nguồn ô nhiễm phân tán như nước chảy tràn từ nông nghiệp (ước tính 20.228 tấn/năm) và nước thải sinh hoạt là những tác nhân chính, bên cạnh các nguồn tập trung từ công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lò mổ, chăn nuôi, y tế và làng nghề. Tải lượng BOD5 và COD cao nhất ở cả nguồn tập trung và phân tán.
Phân tích PCA và CA đã giúp tối ưu hóa mạng lưới quan trắc, giảm số lượng vị trí từ 60 xuống 37, đồng thời khuyến nghị theo dõi 12 chỉ số chất lượng nước mặt quan trọng với tần suất ba lần mỗi năm (mùa khô, chuyển tiếp, mưa). Luận án đã phân vùng CLNM thành các vùng nghiêm ngặt, hạn chế xả thải và các tiểu vùng khác. Các kiến nghị bao gồm thiết kế lại mạng lưới quan trắc tích hợp, kiểm soát chặt chẽ các nguồn ô nhiễm. Việc áp dụng nghiên cứu này dự kiến sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí cho công tác giám sát môi trường.
Mục lục chi tiết:
-
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
- Vo Quoc Bao, Pham Van Toan, Nguyen Van Tuyen, Hong Minh Hoang, Le Van Du, Nigel K. Downes, and Van Pham Dang Tri (2024). Understanding watershed sources of pollution in Vinh Long Province, Vietnamese Mekong Delta. Discover Applied Sciences, 6, 310.
- Võ Quốc Bảo, Nguyễn Văn Tuyến, Phạm Văn Toàn & Văn Phạm Đăng Trí (2023)... Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nguồn thải chính của tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 59(Số chuyên đề: Môi trường và biến đổi khí hậu), 54-64.
- Võ Quốc Bảo, Trần Văn Chiều, Phạm Văn Toàn, Nguyễn Văn Tuyến và Văn Phạm Đăng Trí (2022). Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp khắc phục ô nhiễm nước thải từ các nguồn thải chính tại tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2, 91-100.
-
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
- 1.1. Đặt vấn đề
- 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- 1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- 1.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Phân tích diễn biến hiện trạng CLNM theo thời gian và không gian giai đoạn 2017-2021 tại tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 2: Xác định hiện trạng ô nhiễm và tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải chính theo vị trí quan trắc và phân vùng nước mặt tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 3: Rà soát các kịch bản biến đổi CLN trong điều kiện BĐKH.
- Nội dung 4: Phân tích và tổng hợp diễn biến CLN và tác động các nguồn thải cho công tác phân vùng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 5: Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt phục vụ phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long.
- 1.4 Giả thiết nghiên cứu
- 1.5 Giới hạn nghiên cứu
- - Vùng nghiên cứu:
- - Số liệu thứ cấp:
- - Số liệu sơ cấp:
- - Đối tượng nghiên cứu:
- 1.6 Tính mới của nghiên cứu
- 1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu
- 1.7.1 Ý nghĩa khoa học
- 1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
-
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 2.1 Thực trạng hệ thống quan trắc tỉnh Vĩnh Long
- 2.2 Các nghiên cứu liên quan
-
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 3.1. Thông tin chung về nghiên cứu
- 3.1.1 Thời gian nghiên cứu
- 3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- 3.2 Phương pháp nghiên cứu
- 3.1.2 Đánh giá hiện trạng CLNM giai đoạn 2017-2021 tại tỉnh Vĩnh Long
- 3.1.2 Xác định tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải chính
- 3.1.3 Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm
- a) Tính toán tải lượng ô nhiễm các nguồn tập trung
- b) Tính toán tải lượng ô nhiễm từ các nguồn phân tán
- 3.2.4 Xây dựng kịch bản về sự thay đổi chất lượng nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- 3.2.5 Phân vùng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Long
- 3.2.6 Thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt
-
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 4.1 Diễn biến CLNM tỉnh Vĩnh Long trong 2017-2021
- 4.2 Đánh giá các nguồn ô nhiễm điểm và phân tán
- 4.2.1 Tải lượng chất ô nhiễm từ các nguồn tập trung
- 4.2.2 Tải lượng chất ô nhiễm từ các nguồn phân tán
- 4.3 Đánh giá chất lượng nước mặt bằng chỉ số VN_WQI
- 4.4 Phân vùng môi trường nước mặt
-
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- 5.1 Kết luận
- 5.2 Kiến nghị