Nghiên cứu thay đổi mật độ xương quanh khớp nhân tạo và kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần
Thoái hóa khớp gối (THKG) là một bệnh lý phổ biến, đứng thứ hai về nguyên nhân gây tàn tật ở người cao tuổi, chỉ sau bệnh tim mạch. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn và các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả, phẫu thuật thay khớp gối toàn phần (KGTP) được xem là giải pháp triệt để. Phẫu thuật này bao gồm việc thay thế sụn khớp bị bào mòn bằng vật liệu nhân tạo và tái lập cân bằng cơ sinh học. Tuy nhiên, các phản ứng của xương đối với kích thích cơ học thay đổi theo thời gian, và những biến đổi cấu trúc xương xung quanh khớp nhân tạo có thể ảnh hưởng đến khả năng cố định và ổn định sinh học của khớp. Do đó, việc đo mật độ xương quanh khớp nhân tạo là cần thiết để phát hiện sớm các thay đổi, điều chỉnh kịp thời và dự đoán thời điểm cần thay lại khớp.
Tại Việt Nam, đặc biệt là tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, phẫu thuật thay khớp gối toàn phần đã được tiến hành gần 20 năm nhưng chưa có báo cáo cụ thể về vấn đề này. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu chính: khảo sát sự thay đổi mật độ xương xung quanh khớp gối toàn phần và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần lần đầu.
Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, là công trình đầu tiên tại Việt Nam đi sâu vào thay đổi mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo. Nó không chỉ mô tả kết quả của phẫu thuật thay khớp gối lần đầu mà còn khảo sát diễn biến thay đổi mật độ xương và các yếu tố liên quan. Thông điệp chính là cần theo dõi liên tục mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo sau mổ để có thể can thiệp kịp thời và dự đoán thời gian thay lại khớp. Luận án có tổng cộng 120 trang, bao gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang), Tổng quan (34 trang), Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang), Kết quả (27 trang), Bàn luận (34 trang) và Kết luận (2 trang), cùng với 33 bảng, 19 hình, 8 biểu đồ và 180 tài liệu tham khảo.
Tính cấp thiết của đề tài
Bố cục của luận án
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu
1.1.2. Cơ sinh học
1.1.2.1. Chuyển động của khớp gối
1.1.2.2. Vai trò của dây chằng chéo sau (PCL) trong thay khớp gối toàn phần
1.1.2.3 Trục thẳng và trục xoay
1.1.2.3 Cơ sinh học khớp chè đùi
1.3.1. Sự hình thành các mảnh hạt vỡ
1.3.2. Lỏng khớp
1.3.3 Loãng xương nguyên phát
1.3.4 Thay đổi cơ học
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2.1. Đánh giá trước phẫu thuật
2.2.1.1 Đặc điểm lâm sàng
2.2.1.2 X-quang: mức độ tổn thương khớp gối theo phân loại của Kellgren và Lawrence.
2.2.2. Kỹ thuật
2.2.3. Theo dõi sau phẫu thuật
2.2.3.1 Kết quả lâm sàng
2.2.3.2 Kết quả X-quang
2.2.3.3 Đo mật độ xương
2.2.3.4 Tai biến, biến chứng
2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu
3.2.1 Các thay đổi trên X-quang
3.2.2 Đo mật độ xương
3.2.2.1 Thay đổi mật độ xương vùng trên lồi cầu đùi
3.2.2.2 Thay đổi mật độ xương vùng xương chày quanh khớp nhân tạo
3.3.1 Kết quả gần
3.3.2 Kết quả xa
3.3.2.1 Cải thiện tình trạng đau
3.3.2.2 Biên độ vận động gối
3.3.2.3 Cải thiện thang điểm KSS
3.3.2.4 Liên quan giữa cải thiện lâm sàng và mật độ xương quanh khớp
3.4.1 Tai biến phẫu thuật
3.4.2 Biến chứng sớm
3.4.3 Biến chứng muộn
4.2.1 Thay đổi mật độ xương vùng trên lồi cầu đùi
4.2.2 Thay đổi mật độ xương vùng mâm chày
4.2.3 Theo dõi thay đổi mật độ xương sau thay khớp gối
4.3 1 Kết quả gần
4.3.2 Kết quả xa
1. Thay đổi mật độ xương quanh khớp gối toàn phần có xi măng
2. Kết quả lâm sàng