info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu độ vững của cọc ép ren ngược chiều cải biên trên thực nghiệm, kết quả điều trị gãy hở xương chày và biến chứng

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Không được cung cấp trong văn bản.

Ngành:

Không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày về nghiên cứu liên quan đến điều trị gãy hở xương chày, một loại chấn thương phổ biến với các biến chứng đáng lo ngại như nhiễm khuẩn, liền xương di lệch, khớp giả hoặc không liền xương. Mặc dù cố định ngoài còn nhược điểm, phương pháp này vẫn được chấp nhận rộng rãi, đặc biệt cho gãy xương hở ở cẳng chân.

Nghiên cứu tập trung vào Bộ cọc ép ren ngược chiều (CERNC), một loại cố định ngoài do Nguyễn Văn Nhân phát triển từ những năm 1960, dựa trên nguyên lý căng dãn và nén ép của Ilizarov. CERNC đã được ứng dụng rộng rãi, nhưng ứng dụng để điều trị gãy hở xương chày và biến chứng nhiễm khuẩn vẫn là phổ biến nhất. Tài liệu giới thiệu một phiên bản CERNC cải biên nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm.

CERNC cải biên bao gồm một thanh liên kết hình trụ có ren ngược chiều, một bộ phận giữ đinh Schantz có khả năng cố định hai điểm, và một cung tròn bổ sung với bộ phận giữ đinh Schantz di chuyển được. Vật liệu thay thế xương trong thực nghiệm là ống nhựa PVC. CERNC cải biên được lắp ráp thành 7 dạng cố định ổ gãy đầu xương và 2 dạng cố định ổ gãy thân xương (sử dụng 4 hoặc 6 đinh Schantz). CERNC nguyên bản được lắp ráp 1 dạng với 4 đinh.

Phương pháp nghiên cứu gồm hai phần chính:

  • Nghiên cứu thực nghiệm: Thực hiện tại phòng thí nghiệm của khoa cơ khí, Học viện Kỹ thuật Quân sự. Đánh giá khả năng chịu lực ép dọc trục, bẻ gấp trước sau, bẻ gấp sang bên (trên máy MTS Aliance RF/300) và khả năng chịu lực xoắn (trên máy TQ SM1 Torsion Testing machine) của các mô hình CERNC cải biên và nguyên bản. Mỗi thử nghiệm được thực hiện 5 lần.
  • Ứng dụng lâm sàng: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc, không nhóm chứng, trên 57 bệnh nhân bị gãy hở xương chày hoặc biến chứng nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong. Nghiên cứu đánh giá tình trạng vết thương, phục hồi giải phẫu, thời điểm tỳ nén hoàn toàn, mức độ nhiễm khuẩn chân đinh, tình trạng lỏng đinh, thời gian và kết quả liền xương, di lệch thứ phát, kết quả xa (≥ 12 tháng sau phẫu thuật), biên độ vận động khớp, và kết quả chung theo tiêu chuẩn Johner và Wruh.

Dữ liệu được xử lý bằng Excel. Tài liệu cũng trình bày các bảng số liệu về khả năng chịu lực của các kiểu CERNC, lực tác động gây chuyển vị, đặc điểm nhóm nghiên cứu (tuổi, giới tính, nguyên nhân gây gãy, phương tiện kết xương đã sử dụng), và vị trí gãy xương chày, xương mác.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 1.2. Phân loại gãy hở xương chày

  • 1.3. Điều trị gãy hở xương chày

  • 2.1.1. Nghiên cứu thực nghiệm CERNC cải biên

  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2.1. Nghiên cứu thực nghiệm

    • 2.2.2. Ứng dụng lâm sàng

  • 3.1.2. Khả năng cố định “ổ gãy” ở đầu xương

  • 3.2. Ứng dụng lâm sàng

    • 3.2.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Tài liệu liên quan