info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư trực tràng trên và giữa và giữa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng trước thấp

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG TRƯỚC THẤP

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG TRƯỚC THẤP" của Trần Ngọc Thông, được thực hiện tại Đại học Huế - Trường Đại học Y Dược năm 2021, tập trung vào việc đánh giá toàn diện phương pháp phẫu thuật nội soi cắt trực tràng trước thấp (PTNS) trong điều trị ung thư trực tràng trên và giữa. Phương pháp này được nhận định có nhiều ưu điểm như ít xâm lấn, bảo tồn thần kinh tự động và giảm biến chứng, tuy nhiên tại Việt Nam, việc đánh giá đầy đủ về kết quả lâu dài và chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân còn hạn chế.

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật của PTNS, đồng thời đánh giá CLCS của bệnh nhân sau mổ bằng thang điểm LARS, EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-CR29. Nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc này đã phân tích dữ liệu từ 85 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 2/2013 đến tháng 9/2019.

Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,95 ± 13,13. Triệu chứng cơ năng phổ biến nhất là đi cầu ra máu tươi (88,2%) và đau bụng (75,3%). Về đặc điểm giải phẫu bệnh, u trực tràng trên chiếm 65,9%, thể sùi 87,1%, và đa số ở giai đoạn T3 (69,4% qua siêu âm nội soi, 79,5% qua CT scanner). Về phẫu thuật, 60% ca thực hiện cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME). Tỷ lệ xì rò miệng nối là 8,2%, tỷ lệ mổ lại 4,7%, và thời gian nằm viện trung bình là 11,55 ± 5,17 ngày. Kết quả lâu dài ghi nhận tỷ lệ tái phát tại chỗ 5,9%, di căn gan 2,4%. Tỷ lệ sống thêm không mắc bệnh sau 5 năm là 79% và tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm là 45%.

Đặc biệt, CLCS của bệnh nhân có những cải thiện đáng kể. Thang điểm LARS cho thấy hội chứng cắt trước thấp giảm dần theo thời gian, đạt 100% bệnh nhân không có hội chứng này sau 24 tháng. Các điểm số Sức khỏe Tổng quát, Chức năng và Triệu chứng trên EORTC QLQ-C30 và EORTC QLQ-CR29 cũng được cải thiện có ý nghĩa thống kê theo thời gian. Những phát hiện này khẳng định hiệu quả của PTNS không chỉ về mặt ung thư học mà còn trong việc nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (36 trang)
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (27 trang)
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (30 trang)
  • Chương 4: Bàn luận (37 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Tài liệu tham khảo (156 tài liệu)

Tài liệu liên quan