XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CẬN THỊ, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN (2019 - 2020)
Dịch tễ học
Luận án "Xác định tỷ lệ cận thị, một số yếu tố liên quan và hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe ở học sinh trung học cơ sở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (2019 - 2020)" là một nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Luận án có dung lượng 127 trang, bao gồm các phần chính như Đặt vấn đề, Tổng quan, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu, Bàn luận, Kết luận và Kiến nghị, được minh họa bằng 14 hình, 39 bảng số liệu và tham khảo 152 tài liệu, trong đó hơn 50% là tài liệu trong 5 năm gần đây.
Đây là nghiên cứu đầu tiên và có phạm vi lớn, tập trung tìm hiểu tình hình cận thị tại thị xã Hoàng Mai, một khu vực nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa. Luận án cung cấp bằng chứng cụ thể về tỷ lệ cận thị, xu hướng mắc cận thị theo khối lớp và các yếu tố liên quan ở học sinh THCS. Đặc biệt, nghiên cứu lần đầu tiên thu thập đầy đủ số liệu ước tính về thời gian dành cho các hoạt động trong nhà, ngoài trời, hành vi nhìn gần và thời gian nhìn gần liên tục không nghỉ ở đối tượng học sinh trung học cơ sở. Những bằng chứng khoa học này đóng vai trò nền tảng để phân tích các yếu tố liên quan, từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp và chiến lược phòng ngừa cận thị học đường hiệu quả. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò bảo vệ cận thị của hoạt động ngoài trời đối với học sinh THCS.
Mục tiêu chính của luận án là xác định tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan ở học sinh THCS thị xã Hoàng Mai năm 2019, đồng thời đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) nhằm thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và sự tiến triển cận thị trong giai đoạn 2019-2020. Kết quả cho thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh THCS Hoàng Mai là 14,2%, tăng theo cấp học và tỷ lệ ở nữ sinh cao hơn nam sinh. Đáng chú ý, 50,4% học sinh cận thị cần chỉnh kính nhưng 44,4% trong số đó chưa được trang bị kính.
Các yếu tố liên quan đến cận thị được xác định bao gồm khoảng cách đọc sách, viết dưới 30cm, thời gian đọc liên tục trên 30 phút không nghỉ, tiền sử cận thị của bố mẹ, học vấn cao của mẹ và thời gian hoạt động ngoài trời ít hơn 2 giờ/ngày. Ngược lại, thời gian hoạt động ngoài trời và điều kiện kinh tế gia đình rất giàu có vai trò bảo vệ cận thị. Sau 1 năm can thiệp GDSK dựa trên trường học, tỷ lệ học sinh trong nhóm can thiệp có kiến thức và hành vi đúng về phòng ngừa cận thị tăng lên đáng kể, cao hơn nhóm chứng. Tỷ lệ mắc mới cận thị tích lũy ở nhóm can thiệp chỉ là 3,6% so với 8,8% ở nhóm chứng, và mức độ tiến triển cận thị cũng chậm hơn đáng kể. Luận án kiến nghị lồng ghép GDSK thường xuyên vào chương trình học chính khóa và xây dựng chương trình học tăng cường hoạt động ngoài trời cho học sinh.