info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nhánh xuyên động mạch mông trên và ứng dụng trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu định vị nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt trưởng thành và ứng dụng trong điều trị loét tì đè vùng cùng cụt.

Ngành:

Y học (Chuyên ngành Phẫu thuật tạo hình)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Loét cùng cụt là một bệnh lý phổ biến, đặc biệt chiếm đến 25% trong tổng số loét tì đè, thường gặp ở bệnh nhân chấn thương cột sống, tai biến mạch máu não, suy mòn bỏng. Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị triệt để như phẫu thuật che phủ bằng các vạt da cân, vạt da cơ. Từ năm 1993, Koshima đã tiên phong sử dụng vạt da nhánh xuyên động mạch mông trên để che phủ loét cùng cụt với kết quả tốt.

Ở nước ngoài, giải phẫu học vạt nhánh xuyên động mạch mông trên đã được nghiên cứu rộng rãi, với việc xác định vị trí mạch xuyên dựa trên các mốc giải phẫu như gai chậu sau trên, đỉnh xương cụt, và mấu chuyển lớn. Tại Việt Nam, một số tác giả cũng nghiên cứu trên thi hài người Việt về nhánh nông động mạch mông trên và cách xác định nhánh xuyên. Tuy nhiên, các mốc giải phẫu này được nhận định là khó xác định trên cả xác lẫn bệnh nhân. Mặc dù siêu âm Doppler đã được ứng dụng lâm sàng để xác định mạch xuyên trước phẫu thuật, việc sử dụng MSCT đa lát cắt để khảo sát mạch xuyên động mạch mông trên chưa được nghiên cứu trong nước.

Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu này được tiến hành với hai mục tiêu chính: (1) Định vị nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt trưởng thành theo hệ trục tọa độ (x, y) trên thi hài kết hợp với MSCT đa lát cắt, và (2) Ứng dụng kết quả định vị này trong điều trị loét tì đè vùng cùng cụt kết hợp siêu âm Doppler. Nghiên cứu được thực hiện trên 32 tiêu bản vùng mông trên xác người Việt, 10 bệnh nhân chụp CLVT 320 lát cắt, và 8 bệnh nhân loét cùng cụt tại khoa Bỏng Bệnh viện Chợ Rẫy.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc xác định sự phân bố mạch xuyên. Cụ thể, trên thi hài, mạch xuyên tập trung từ khoảng 2/5 đến 3/5 theo trục x và từ 1,5/5 đến 3,5/5 theo trục y, tạo thành một hình chữ nhật chiều dọc dài 2 khoảng 5 (7cm) và chiều ngang 1 khoảng 5 (3,5cm) trong tam giác trên. Trên CLVT, vùng này khu trú hơn, từ 2/5 đến 3,5/5 trên trục x và từ 2/5 đến 2,5/5 trên trục y. Về ứng dụng lâm sàng, siêu âm luôn xác định được từ 2-4 mạch xuyên trong tam giác trên. Tỷ lệ mạch xuyên phẫu tích được so với dự kiến siêu âm là 78%, và tỷ lệ mạch xuyên nuôi vạt so với dự kiến siêu âm là 48%, với số mạch xuyên trung bình là 1,6 mạch trên diện tích vạt 71,5cm2. Vạt chủ yếu được sử dụng dưới hình thức xoay, và biến chứng sớm thường gặp là hoại tử một phần vạt (37,5%), tuy nhiên các vạt đều lành tốt sau khi khâu trực tiếp. Nghiên cứu cung cấp phương pháp định vị chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị loét tì đè.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (3 trang)
  • Chương 1 - Tổng quan (32 trang)
    • 1.1. Đặc điểm mạch xuyên động mạch mông trên
      • 1.1.2. Đặc điểm mạch xuyên động mạch mông trên
        • 1.1.2.1. Nguồn gốc và số lượng mạch xuyên
        • 1.1.2.2. Đường kính và chiều dài mạch xuyên
        • 1.1.2.3. Hướng đi của mạch xuyên
        • 1.1.2.4. Cách xác định vị trí mạch xuyên động mạch mông trên ra da
          • Dựa vào 3 mốc gai chậu sau trên, mấu chuyển lớn xương đùi và đỉnh xương cụt
          • Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh xác định mạch xuyên động mạch mông trên
            • Siêu âm Doppler
            • Cắt lớp vi tính đa lát cắt
    • 1.2. Ứng dụng nhánh xuyên động mạch mông trên trong điều trị loét tì đè vùng cùng cụt.
      • 1.2.2.2. Kích thước vạt
      • 1.2.2.3. Thiết kế và cách lấy vạt
      • 1.2.2.4. Các hình thức sử dụng vạt
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu vạt mạch xuyên động mạch mông trên trong điều trị loét cùng cụt tại Việt Nam
  • Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.2.1. Nghiên cứu giải phẫu trên xác
      • 2.2.2. Nghiên cứu trên hình ảnh học CLVT 320 lát cắt
      • 2.2.3. Nghiên cứu trên lâm sàng
    • 2.3. Phương tiện nghiên cứu
      • 2.3.3. Trên hình ảnh học cắt lớp vi tính
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.4.1. Phẫu tích trên xác
      • 2.4.2. Trên bệnh nhân loét cùng cụt
      • 2.4.3. Trên bệnh nhân chụp CLVT 320 lát cắt có bơm cản quang
    • 2.5. Các chỉ số cần thu thập
      • 2.5.1. Trên xác
      • 2.5.2. Trên bệnh nhân
      • 2.5.3. Trên bệnh nhân chụp CLVT 320 lát cắt
  • Chương 3 - Kết quả (32 trang, 34 bảng, 31 hình)
    • 3.1. Định vị nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt trưởng thành
      • 3.1.5. Đặc điểm mạch xuyên động mạch mông trên ở thi hài và trên CLVT
        • 3.1.5.1. Nguồn gốc và số lượng mạch xuyên
        • 3.1.5.2. Loại mạch xuyên và hướng mạch xuyên vào da
        • 3.1.5.3. Các kích thước mạch xuyên
          • Trên thi hài
          • Trên hình ảnh CLVT
        • 3.1.5.4. Hình chiếu mạch xuyên của động mạch mông trên ra da
    • 3.2. Ứng dụng kết quả định vị nhánh xuyên động mạch mông trên điều trị loét tì đè vùng cùng cụt
      • 3.2.1. Đặc điểm chung mẫu bệnh nhân nghiên cứu
      • 3.2.2. Đặc điểm tổn thương ổ loét cùng cụt
        • 3.2.2.3 Kích thước ổ loét
      • 3.2.3. Kỹ thuật sử dụng vạt
        • 3.2.3.1. Hình dạng và kích thước vạt
        • 3.2.3.2. Số lượng mạch xuyên khi thiết kế và thực tế nuôi vạt trong phẫu thuật
        • 3.2.3.3 Hình thức sử dụng vạt
        • 3.2.3.4. Định vị mạch xuyên trên siêu âm
      • 3.2.4. Kết quả sử dụng vạt
        • 3.2.4.1. Ngay sau mổ
        • 3.2.4.2. Kết quả sau 3 tháng
  • Chương 4 – Bàn luận (28 trang)
    • 4.1. Định vị nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt trưởng thành
      • 4.1.2.1. Nguồn gốc và số lượng mạch xuyên
      • 4.1.2.2. Loại mạch xuyên và hướng mạch xuyên vào da
      • 4.1.2.3. Các kích thước mạch xuyên
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • Tham khảo (108 tài liệu: 16 tiếng Việt, 92 tiếng Anh)

Tài liệu liên quan