NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA KHÔNG THUỘC BIỂU MÔ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Ngoại tiêu hóa
Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu ung thư ống tiêu hóa (ÔTH) không thuộc biểu mô, một nhóm bệnh lý hiếm gặp chiếm dưới 5% tổng số ung thư ÔTH, bao gồm các u trung mô và u lympho. Mặc dù các công trình nghiên cứu trước đây thường chỉ khảo sát một loại tổn thương hoặc một vài tạng, luận án này tiên phong trong việc nghiên cứu một cách tổng thể tất cả các loại u ác tính không thuộc biểu mô trên toàn bộ các đoạn của ống tiêu hóa, từ thực quản đến hậu môn, với thời gian theo dõi dài nhất. Mục tiêu chính là mô tả các hình thái lâm sàng, đặc điểm giải phẫu bệnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cho nhóm bệnh này.
Nghiên cứu được thực hiện trên 557 bệnh nhân ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức trong giai đoạn 10 năm (01/2009 - 04/2019). Kết quả cho thấy nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ, với tuổi trung bình 57. U GIST và u lympho ác tính là hai loại phổ biến nhất, chiếm lần lượt 70,6% và 26% tổng số ca. Vị trí tổn thương thường gặp nhất là dạ dày (49,6%), ruột non (24,9%) và đại trực tràng hậu môn (10,4%). Đau bụng là triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất (70%), trong khi nuốt nghẹn chiếm ưu thế ở các ca thực quản (80%). Khoảng 7,9% bệnh nhân phải mổ cấp cứu do các biến chứng như tắc ruột, viêm phúc mạc (chủ yếu do u lympho) và xuất huyết tiêu hóa (chủ yếu do u GIST).
Về giải phẫu bệnh, phần lớn u có kích thước từ 5-10 cm (48%), với hình thái sùi (46,2%) và màu sáng (71%). Hóa mô miễn dịch (HMMD) đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, được thực hiện trên 43,4% bệnh nhân, đặc biệt là u lympho. Về điều trị, phẫu thuật mở hoàn toàn chiếm ưu thế (82,8%), trong đó 61,8% ca được cắt u và lập lại lưu thông tiêu hóa. Các phương pháp phẫu thuật cụ thể bao gồm cắt u hình chêm (26,8% - chủ yếu GIST tại dạ dày), cắt đoạn ruột, và trong một số trường hợp, phẫu thuật u lympho chỉ được thực hiện khi có biến chứng cấp tính.
Kết quả sau phẫu thuật cho thấy 97,5% bệnh nhân ra viện trong tình trạng ổn định, với tỷ lệ biến chứng sớm thấp (8,3%) và thời gian nằm viện trung bình 10,3 ngày. Thời gian sống thêm trung bình sau phẫu thuật là 50,7 tháng, với tỷ lệ sống sau 1, 3, 5 năm lần lượt là 90,6%, 55% và 30,2%. U GIST cho thấy kết quả sống thêm tốt hơn so với u lympho. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc điều trị bổ trợ sau phẫu thuật có liên quan đến thời gian sống thêm trung bình cao hơn.
Luận án có 128 trang, bao gồm phần: đặt vấn về (2 trang), tổng quan (46 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (15 trang), kết quả (23 trang), bàn luận (38 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang). Luận án có 27 bảng, 8 biểu đồ, 36 hình, 215 tài liệu tham khảo (32 tiếng Việt, 183 tiếng Anh).
1.1. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu ống tiêu hóa.
1.2. Tổng quan về các hình thái lâm sàng và giải phẫu bệnh của các loại ung thư ÔTH không thuộc biểu mô.
1.2.1. U cơ trơn ác tính (Leiomyosarcoma):
1.2.2. U lympho ác tính (Malignant Lymphoma):
1.2.3. U mô đệm dạ dày ruột (GIST - Gastrointestinal Stroma Tumour):
1.2.4. U vỏ bao thần kinh ác tính (Malignant Schwannoma):
1.2.5. U mỡ ác tính (Liposarcoma):
1.2.6. Ung thư Kaposi (Kaposi's Sarcoma - KS):
1.2.7. U mạch máu ác tính (Angiosarcoma):
1.2.8. U hắc tố ác tính (Melanoma Malignant):
1.2.9. U cuộn mạch (Glomus Tumors):
1.2.10. U tế bào hạt (Granular Cell Tumor):
1.2.11. U cơ vân ác tính (Rhabdomyosarcoma):
1.3. Tổng quan tình hình điều trị các loại ung thư ÔTH không thuộc biểu mô.
1.3.1. U cơ trơn ác tính:
1.3.2. U lympho ác tính:
1.3.3. U mô đệm dạ dày ruột:
1.3.4. U vỏ bao thần kinh ác tính:
1.3.5. U mỡ ác tính:
1.3.6. Ung thư Kaposi:
1.3.7. U mạch máu ác tính:
1.3.8. U hắc tố ác tính:
1.3.9. U cuộn mạch:
1.3.10. U hạt ác tính:
1.3.11. U cơ vân ác tính:
1.4. Tình hình nghiên cứu các loại ung thư ÔTH không thuộc biểu mô tại Việt Nam:
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu
2.2.3. Thời gian và địa điêm nghiên cứu
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu.
2.3.1. Chỉ tiêu phục vụ mục tiêu thứ nhất của nghiên cứu: “Mô tả các hình thái lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô”
2.3.2. Chỉ tiêu phục vụ mục tiêu thứ hai của nghiên cứu: “Mô tả các phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô”
2.4. Phương pháp xử lý số liệu
2.4.1. Thu thập số liệu:
2.4.2. Xử lý số liệu:
2.4.3. Những sai số cần lưu ý trong nghiên cứu
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
3.1.1. Tuổi:
3.1.2. Tỉ lệ giới:
3.1.3. Tỉ lệ các loại ung thư không biểu mô tại ống tiêu hóa
3.1.4. Vị trí ống tiêu hóa có tổn thương
3.1.5. Liên quan giữa các loại u và vị trí tổn thương tại ÔTH
3.1.6. Liên quan về giới với các loại u và vị trí tổn thương.
3.1.7. Liên quan tuổi với các loại u và vị trí tổn thương
3.1.8. Liên quan triệu chứng, hội chứng lâm sàng và vị trí ống tiêu hóa có tổn thương
3.1.9. Liên quan triệu chứng và hội chứng lâm sàng của các loại u
3.1.10. Liên quan giữa lý do vào viện và các loại tổn thương
3.1.11. Liên quan giữa lý do vào viện và vị trí tổn thương tại ÔTH
3.1.12. Liên quan giữa các loại u, các tạng tổn thương mà phải mổ cấp cứu
3.1.13. Liên quan nguyên nhân mổ cấp cứu với loại u
3.1.14. Đặc điểm cận lâm sàng
3.2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH
Đặc điểm đại thể
3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
3.3.1. Đặc điểm và phương pháp phẫu thuật
3.3.2. Kết quả chung và biến chứng sau mỗ
3.3.3. Kết quả xa
4.1. Đặc điểm lâm sàng
4.1.1. Tuổi, giới
4.1.2. Tỉ lệ của các loại ung thư không biểu mô của ÔTH và vị trí của u.
4.1.3. Đặc điểm về tuổi, giới và vị trí u của từng loại ung thư không thuộc biểu mô ÔTH.
4.1.3.1. U mỡ ác tính (Liposarcoma)
4.1.3.2. U cơ trơn ác tính (Leiomyosarcoma)
4.1.3.3. U hắc tố ác tính (Malignant Melanoma)
4.1.3.4. U cơ vân ác tính (Rhabdomyosarcoma)
4.1.3.5. U mạch máu ác tính (Angiosarcoma)
4.1.3.6. U lympho ác tính (Malignant Lymphoma)
4.1.3.7. U mô đệm dạ dày ruột (GIST-Gastrointestinal Stroma Tumors)
4.1.4. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và các loại ung thư không thuộc biểu mô ÔTH.
4.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
4.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH
4.3.1. Đặc điểm đại thể.
4.3.2. Đặc điểm vi thể và vai trò của HMMD.
4.4. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
4.4.1. Phương pháp và cách thức phẫu thuật.
4.4.2. Tính chất mổ cấp cứu:
4.4.3. Kết quả chung sau mổ
4.4.4. Biến chứng sớm sau mổ
4.4.5. Kết quả xa
1. Các hình thái lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô.
1.1. Lâm sàng.
1.2. Giải phẫu bệnh.
2. Các phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô.
2.1. Phương pháp phẫu thuật.
2.2. Kết quả phẫu thuật.