Tên luận án:
THỰC TRẠNG MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN PHẢI LÀM CA, THÊM GIỜ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ
Ngành:
Y tế Công cộng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ "Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường Type 2 ở người lao động thường xuyên phải làm ca, thêm giờ và một số yếu tố nguy cơ" được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2021 nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết về sự gia tăng nhanh chóng của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Type 2 trên toàn cầu, đặc biệt là mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp như làm ca, làm thêm giờ với tình trạng sức khỏe của người lao động tại Việt Nam. Nghiên cứu đã nhấn mạnh rằng các nghiên cứu dịch tễ học về ĐTĐ trong cộng đồng dân cư ở Việt Nam đã khá nhiều, nhưng còn ít nghiên cứu tập trung vào người lao động, nhất là nhóm làm việc theo ca và thêm giờ.
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là xác định thực trạng tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) và ĐTĐ trên người lao động làm việc theo ca và/hoặc thêm giờ tại ba đơn vị cụ thể: Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco, Công ty Cổ phần May Đức Giang và Công ty Cổ phần dệt may Sơn Nam trong giai đoạn 2014-2017. Đồng thời, luận án phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ RLDNG, ĐTĐ với một số yếu tố ở nhóm đối tượng này.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc xác định rõ tỷ lệ hiện mắc RLDNG và ĐTĐ trong nhóm người lao động làm việc theo ca và thêm giờ. Luận án cũng làm rõ đặc điểm sức khỏe, bệnh tật mang tính chất nghề nghiệp và ảnh hưởng của công việc làm ca đến sức khỏe cũng như sự phát sinh bệnh ĐTĐ trên người lao động.
Kết quả nghiên cứu trên 1755 đối tượng cho thấy tỷ lệ RLDNG chung là 12,7% (nữ: 14,0%, nam: 9,3%) và tỷ lệ mắc ĐTĐ là 3,5% (nam: 6,3%, nữ: 2,5%). Nhóm đối tượng ≥ 40 tuổi và có thâm niên làm việc > 20 năm có tỷ lệ RLDNG và ĐTĐ cao nhất. Người lao động tăng huyết áp cũng có nguy cơ mắc RLDNG và ĐTĐ cao hơn. Đáng chú ý, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người làm việc theo ca (7,8%) cao hơn đáng kể so với người làm hành chính (1,7%). Phân tích đa biến chỉ ra rằng những người làm việc theo ca có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 5,807 lần và nguy cơ mắc RLDNG & ĐTĐ kết hợp cao gấp 2,419 lần so với người làm hành chính. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, tiền sử tăng huyết áp với RLDNG và ĐTĐ. Tuy nhiên, các yếu tố như tư thế làm việc, số giờ làm thêm trong ngày/tháng chưa cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê với RLDNG hoặc ĐTĐ khi phân tích đa biến.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Những đóng góp mới của luận án
-
Chương 1. TỔNG QUAN
-
1.1. Bệnh đái tháo đường
-
1.1.1. Định nghĩa
-
1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo WHO và ADA
-
1.1.2.1. Chẩn đoán xác định đái tháo đường
-
1.1.2.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)
-
1.1.2.3. Các bước tiến hành chẩn đoán bệnh
-
1.1.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
-
1.2. Thực trạng rối loạn dung nạp glucose, mắc bệnh đái tháo đường một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
-
1.2.1. Trên thế giới
-
1.2.2. Tại Việt Nam
-
1.3. Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ rối loạn dung nạp glucose và đái tháo đường
-
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.1. Đối tượng nghiên cứu
-
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
-
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
-
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
-
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-
2.4. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
-
2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
-
2.5.1. Cỡ mẫu
-
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu
-
2.6. Biến số- Chỉ số nghiên cứu
-
2.7. Công cụ thu thập thông tin
-
2.8. Phương pháp xử lý số liệu
-
2.9. Khống chế các sai số
-
2.10. Vai trò của tác giả trong nghiên cứu
-
2.11. Đạo đức trong nghiên cứu
-
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.1. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ
-
3.1.1: Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường theo giới tính
-
3.1.2. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường theo nhóm tuổi
-
3.1.3. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường theo tổ chức công việc
-
3.2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ
-
3.2.1. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm ở những người thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc
-
3.2.2. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm ở những người thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc
-
3.2.3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ
-
Chương 4. BÀN LUẬN
-
4.1. Tỷ lệ rối loạn dung nạp đường huyết và tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên người lao động một số ngành nghề thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ
-
4.2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một sô yếu tố nguy cơ ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ.
-
KẾT LUẬN
-
1. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường của người lao động một số ngành nghề thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ
-
2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố của người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ
-
2.1. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, thêm giờ.
-
2.2. Mối liên quan giữa đái tháo đường với một số yếu tố của người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ
-
2.3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với một số yếu tố của người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ
-
KHUYẾN NGHỊ
-
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ