info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Kết quả phẫu thuật một thì điều trị bệnh Hirschsprung thể kinh điển được chẩn đoán bằng sinh thiết hút

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIRSCHSPRUNG THỂ KINH ĐIỂN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN BẰNG SINH THIẾT HÚT

Ngành:

NGOẠI TIÊU HÓA

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bệnh Hirschsprung là một nguyên nhân gây tắc ruột thường gặp ở trẻ em, với tần suất 1/5.000 trẻ sinh sống. Tại Việt Nam, chẩn đoán bệnh Hirschsprung hiện chủ yếu dựa vào X-quang đại tràng và sinh thiết Swenson với nhuộm HE, đòi hỏi gây mê toàn thân và lấy mẫu mô sâu. Tuy nhiên, kỹ thuật sinh thiết hút kết hợp nhuộm calretinin, chỉ cần lấy lớp niêm mạc và dưới niêm, không yêu cầu gây mê, mang lại nhiều ưu điểm về thời gian nằm viện và xâm lấn tối thiểu. Đề tài luận án này ra đời trong bối cảnh khuynh hướng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, một thì đang là xu thế toàn cầu, đồng thời còn tồn tại tranh luận giữa các phẫu thuật viên về lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh Hirschsprung thể kinh điển, đặc biệt là giữa hai phương pháp hạ đại tràng qua ngả hậu môn (HĐTQNHM) và Georgeson.

Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: (1) Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán âm và giá trị tiên đoán dương của sinh thiết hút kết hợp với nhuộm calretinin trong chẩn đoán bệnh Hirschsprung; (2) So sánh kết quả sớm và lâu dài sau phẫu thuật một thì giữa hai phương pháp HĐTQNHM và Georgeson trong điều trị bệnh Hirschsprung thể kinh điển.

Kết quả nghiên cứu đoàn hệ với cỡ mẫu lớn này là công trình đầu tiên tại Việt Nam so sánh hai phương pháp phẫu thuật trên bệnh Hirschsprung được chẩn đoán bằng nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD) calretinin. Nghiên cứu đã chứng minh giá trị chẩn đoán cao của sinh thiết hút kết hợp nhuộm calretinin với độ nhạy 99,5%, độ chuyên 96,6%, giá trị tiên đoán âm 99,1% và giá trị tiên đoán dương 97,9%. Về phẫu thuật, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa HĐTQNHM và Georgeson về tính khả thi, biến chứng, và chức năng đại tiện, ngoại trừ thời gian phẫu thuật của Georgeson dài hơn HĐTQNHM (p < 0,001). Tỉ lệ tử vong là 0%. Các biến chứng thường gặp bao gồm viêm ruột non - đại tràng sau mổ (HĐTQNHM) và hăm da quanh hậu môn (Georgeson), nhưng không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm. Các biến chứng có xu hướng giảm dần theo thời gian tái khám. Chức năng đại tiện và tình trạng són phân cũng không có sự khác biệt ý nghĩa giữa hai nhóm, với kết quả cải thiện dần qua các lần tái khám.

Mục lục chi tiết:

  • Luận án có 140 trang:
    • Mở đầu: 3 trang
    • Tổng quan tài liệu: 36 trang
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 trang
    • Kết quả nghiên cứu: 33 trang
    • Bàn luận: 46 trang
    • Kết luận và kiến nghị: 3 trang
  • Luận án có 54 bảng, 2 sơ đồ, 1 biểu đồ, 14 hình và 182 tài liệu tham khảo (trong đó 19 tài liệu tiếng Việt, 163 tài liệu tiếng Anh, 55 tài liệu mới trong 5 năm, chiếm 30,2% toàn bộ tài liệu tham khảo).

Tài liệu liên quan