info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay

Năm2019
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành:

CNDVBC & CNDVLS

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Thị Hảo là một công trình nghiên cứu Tiến sĩ Triết học, tập trung làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới và ổn định trong quá trình phát triển xã hội tại Việt Nam. Đề tài luận án được xác định là cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, do đổi mới và ổn định là hai mặt có tính quy luật, có ý nghĩa quan trọng đối với mục tiêu phát triển bền vững, vì con người ở Việt Nam hiện nay. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng cũng đối mặt với nhiều hạn chế và nguy cơ mất ổn định trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa.

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải lý luận, phân tích thực trạng mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ này trong những năm đổi mới tiếp theo. Luận án khẳng định đổi mới và ổn định là hai mặt của một vấn đề có tính quy luật, chúng thống nhất với nhau, tác động qua lại, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Đổi mới là tiền đề, phương thức để ổn định và phát triển, còn ổn định là điều kiện, môi trường cho phát triển.

Luận án phân tích thực trạng các thành tựu đạt được trong việc giữ vững ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế và văn hóa, đồng thời chỉ ra những hạn chế như đổi mới chưa đồng bộ, thiếu vững chắc, cũng như những bất ổn về kinh tế, chính trị, văn hóa cản trở quá trình đổi mới. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp mang tính định hướng, bao gồm nâng cao nhận thức của Đảng, Nhà nước và nhân dân về tầm quan trọng của mối quan hệ; kết hợp đổi mới và ổn định một cách toàn diện, hài hòa trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; và tạo các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực, để thúc đẩy sự phát triển bền vững. Công trình góp phần hoàn thiện cách hiểu về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho việc hoạch định chính sách và giảng dạy triết học.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

    • 1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
    • 1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
    • 1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
    • 1.4. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
      • 1.4.1. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
      • 1.4.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
  • Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH

    • 2.1. Quan niệm về đổi mới và ổn định
      • 2.1.1. Quan niệm về đổi mới
      • 2.1.2. Quan niệm về ổn định
    • 2.2. Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
      • 2.2.1. Đổi mới và ổn định là hai mặt gắn bó với nhau trong sự vận động, phát triển của đời sống xã hội
      • 2.2.2. Đổi mới là phương thức để phát triển, là tiền đề cho ổn định
      • 2.2.3. Ổn định là điều kiện, môi trường cho đổi mới
      • 2.2.4. Phát triển với tư cách mục tiêu của đổi mới và ổn định
    • 2.3. Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
    • Tiểu kết chương 2
  • Chương 3: GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

    • 3.1. Một số thành tựu trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
      • 3.1.1. Giữ vững ổn định trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - điều kiện, môi trường thúc đẩy quá trình đổi mới thành công
        • 3.1.1.1. Chính trị - xã hội ổn định tạo điều kiện, môi trường đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội
        • 3.1.1.2. Kinh tế phát triển ổn định tạo điều kiện vững chắc cho đổi mới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
        • 3.1.1.3. Văn hoá phát triển ổn định trở thành nền tảng tinh thần, động lực cho phát triển kinh tế - xã hội
      • 3.1.2. Tăng cường đổi mới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - tiền đề cho sự ổn định vững chắc, lâu dài
        • 3.1.2.1. Đổi mới về kinh tế và những thành quả của nó đã tạo tiền đề vật chất cho ổn định xã hội
        • 3.1.2.2. Đổi mới về chính trị và những thành quả của nó đã tạo tiền đề cho ổn định mọi mặt xã hội.
        • 3.1.2.3. Đổi mới về văn hoá và những thành quả của nó đã tạo nền tảng tinh thần và động lực cho ổn định và phát triển kinh tế xã hội
    • 3.2. Một số hạn chế trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
      • 3.2.1. Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện - hệ quả dẫn đến sự thiếu vững chắc trong ổn định xã hội
        • 3.2.1.1. Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế (chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị)
        • 3.2.1.1. Đổi mới về văn hóa chưa tạo động lực cho đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội
      • 3.2.2. Sự mất ổn định trong các lĩnh vực - một yếu tố cản trở đổi mới
        • 3.2.2.1. Những bất ổn về kinh tế cản trở đổi mới và phát triển
        • 3.2.2.2. Những bất ổn về chính trị cản trở đổi mới và phát triển
        • 3.2.2.3. Những bất ổn về văn hóa cản trở đổi mới và phát triển
    • 3.3. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
      • 3.3.1. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
        • 3.3.1.1. Nguyên nhân của những thành tựu
        • 3.3.1.2. Nguyên nhân của những hạn chế
      • 3.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
        • 3.3.2.1. Chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
        • 3.3.2.2. Chưa giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định đồng bộ, hài hoà trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội
        • 3.3.2.3. Thiếu nguồn lực trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
    • Tiểu kết chương 3
  • Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT CÓ HIỆU QUẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

    • 4.1. Phương hướng nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay
      • 4.1.1. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
      • 4.1.2. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
    • 4.2. Một số giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay
      • 4.2.1. Nâng cao nhận thức của Đảng, Nhà nước và nhân dân về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
      • 4.2.2. Kết hợp giữa đổi mới và ổn định vì sự phát triển toàn diện, hài hoà trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
        • 4.2.2.1. Phát huy vai trò của chính trị trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
        • 4.2.2.2. Phát huy vai trò của kinh tế trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
        • 4.2.2.3. Phát huy vai trò của văn hoá trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
      • 4.2.3. Tạo nguồn lực trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
        • 4.2.3.1. Về nguồn lực con người (nguồn nhân lực)
        • 4.2.3.2. Về một số nguồn lực khác
    • Tiểu kết chương 4

Tài liệu liên quan