info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp háng

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT THAY LẠI KHỚP HÁNG

Ngành:

Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ y học của Trần Mạnh Hùng, hoàn thành năm 2022 tại Trường Đại học Y Hà Nội, tập trung vào "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp háng". Nghiên cứu này ra đời trong bối cảnh phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo (THA) ngày càng phổ biến, nhưng đi kèm với tỷ lệ thất bại nhất định do các biến chứng như lỏng khớp vô khuẩn, gãy xương quanh khớp, trật khớp, và tiêu xương, đòi hỏi phải thực hiện phẫu thuật thay lại khớp háng (rTHA). Đây là một xu thế tất yếu trên thế giới với tỷ lệ rTHA tăng dần theo thời gian.

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và Xquang của bệnh nhân thay lại khớp háng, đồng thời đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật rTHA. Luận án được kỳ vọng là công trình nghiên cứu sâu đầu tiên tại Việt Nam về rTHA, cung cấp các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và kế hoạch phẫu thuật tối ưu, góp phần giảm thiểu tai biến và làm tài liệu tham khảo quý báu cho các bác sĩ chuyên ngành chấn thương chỉnh hình.

Nghiên cứu được thực hiện trên 50 bệnh nhân với tuổi trung bình 58,1, chủ yếu là nam giới (66%). Trước mổ, chức năng khớp háng kém với điểm Harris trung bình 40,1±22,5. Các nguyên nhân chính dẫn đến rTHA là lỏng khớp (72%) và trật khớp (20%). Hình ảnh Xquang cho thấy 68% bệnh nhân có khuyết xương đùi và 60% có khuyết xương ổ cối theo phân loại Paprosky. Thời gian phẫu thuật trung bình là 97,3 phút/ca. Tỷ lệ thay lại khớp bán phần phổ biến hơn (60%). Biến chứng thường gặp trong mổ là chảy máu (24%) và vỡ xương (14%). Kết quả sau phẫu thuật cho thấy chức năng khớp háng cải thiện rõ rệt, điểm Harris đạt 91,9 sau 24 tháng. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật rTHA đạt 95,9% sau 24 tháng theo dõi. Luận án nhấn mạnh rTHA là một phẫu thuật phức tạp, đòi hỏi phẫu thuật viên kinh nghiệm và cơ sở vật chất đầy đủ.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 2 trang
    • Mục tiêu
  • Tổng quan: 33 trang
    • 1.1. Cấu tạo khớp háng nhân tạo
    • 1.2. Thay đổi quanh khớp háng nhân tạo
      • 1.2.1. Thay đổi cơ học quanh khớp háng nhân tạo
      • 1.2.2. Thay đổi sinh học quanh khớp háng nhân tạo
      • 1.2.3. Đánh giá sự cố định của chuôi khớp và ổ cối nhân tạo
    • 1.3. Triệu chứng lâm sàng và hình ảnh Xquang của các nguyên nhân phải thay lại khớp háng không do nhiễm khuẩn
      • 1.3.1. Lỏng khớp háng nhân tạo vô khuẩn
      • 1.3.2. Gãy xương quanh khớp
      • 1.3.3. Trật khớp háng nhân tạo
      • 1.3.4. Các nguyên nhân thay lại khớp háng khác
    • 1.4. Vật liệu thay lại khớp háng nhân tạo
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 trang
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.3. Cỡ mẫu
      • 2.2.4. Quy trình phẫu thuật thay lại khớp háng nhân tạo
    • 2.2.5. Các biến số nghiên cứu
      • 2.2.5.1. Đặc điểm lâm sàng và Xquang của bệnh nhân thay lại khớp háng
      • 2.2.5.2. Kết quả phẫu thuật
  • Kết quả: 33 trang
    • 3.1. Đặc điểm bệnh nhân
      • 3.1.1. Tuổi và giới
      • 3.1.2. Thời gian giữa hai lần thay khớp
      • 3.1.3. Lý do thay lại khớp háng
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và Xquang trước mổ
      • 3.2.1. Đặc điểm triệu chứng đau
      • 3.1.2.2. Chức năng khớp háng trước mỗ
      • 3.2.3. Loại khớp háng nhân tạo đã thay
      • 3.2.4. Các tổn thương xương và khớp háng nhân tạo trên Xquang
    • 3.3. Kết quả phẫu thuật
      • 3.3.1. Đặc điểm phẫu thuật
      • 3.3.2. Kết quả gần
        • Vị trí chuôi khớp thay lại
        • Vị trí ổ cối thay lại
        • Biến chứng trong mổ và biến chứng gần
      • 3.3.3. Kết quả xa
        • Điểm đau sau mổ
        • Chức năng khớp háng
        • Kết quả Xquang
        • Tỉ lệ thành công của phẫu thuật
  • Bàn luận: 35 trang
    • 4.1. Đặc điểm bệnh nhân
      • 4.1.1.Tuổi và giới
      • 4.1.2. Thời gian giữa hai lần thay khớp
      • 4.1.3. Lý do thay lại khớp háng
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng và Xquang trước mổ
      • 4.2.1. Đặc điểm triệu chứng đau
      • 4.2.2. Chức năng khớp háng trước mổ
      • 4.2.3. Loại khớp háng nhân tạo đã thay
      • 4.2.4. Các tổn thương xương và khớp háng nhân tạo trên phim Xquang
      • 4.2.4. Mức độ khuyết xương đùi và xương ổ cối
    • 4.3. Kết quả phẫu thuật
      • 4.3.1. Đặc điểm phẫu thuật
        • 4.3.1.1. Thời gian phẫu thuật
        • 4.3.1.2. Các kĩ thuật thay lại khớp háng
        • 4.3.1.3. Loại khớp sử dụng trong phẫu thuật thay lại khớp háng
      • 4.3.2. Kết quả gần
        • 4.3.2.1. Vị trí chuôi khớp
        • 4.3.2.2. Vị trí ổ cối nhân tạo
        • 4.3.2.3. Biến chứng trong mổ và biến chứng gần
      • 4.3.3. Kết quả xa
        • 4.3.3.1. Điểm đau Harris sau mổ
        • 4.3.3.2. Chức năng khớp háng sau mổ
        • 4.3.3.3. Kết quả Xquang
        • 4.3.3.4. Tỉ lệ thành công của phẫu thuật
  • Kết luận: 2 trang
  • Kiến nghị: 1 trang
  • Tài liệu tham khảo (13 tiếng Việt và 164 tài liệu tiếng Anh)

Tài liệu liên quan