info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020 – 2021)

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG GÃY VÙNG MẤU CHUYỂN VÀ/HOẶC CỔ XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH NGHỆ AN (2020-2021)

Ngành:

Dịch tễ học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020-2021)" là một công trình khoa học sâu rộng, lần đầu tiên được thực hiện tại Nghệ An, nhằm giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng do tình trạng già hóa dân số. Gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi là bệnh lý phổ biến ở người cao tuổi, gây biến dạng và mất chức năng vận động, với tỷ lệ mắc dự kiến tăng gấp đôi vào năm 2050. Tại Nghệ An, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm của loại chấn thương này.

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp dịch tễ học mô tả có phân tích và can thiệp điều trị không đối chứng, so sánh trước sau, trên 118 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An từ năm 2020-2021. Luận án dày 121 trang, bao gồm các chương Đặt vấn đề, Tổng quan, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu, Bàn luận và Kết luận, cùng với 6 hình, 41 bảng số liệu và 120 tài liệu tham khảo.

Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc cung cấp dữ liệu chi tiết về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả can thiệp bằng thay khớp háng bán phần và cố định bên trong, cũng như các yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện và tiên lượng sau 6 tháng điều trị tại Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số bệnh nhân là nữ (68,6%), nguyên nhân chủ yếu do ngã (90,7%), với kiểu gãy Garden IV chiếm ưu thế (72,0%). 100% bệnh nhân có triệu chứng đau, 68,64% biến dạng khớp háng và 72,0% mất vận động chi. Tỷ lệ mắc bệnh nền kèm theo rất cao (96,61%), và tình trạng loãng xương chiếm 37,29%. Hai phương pháp điều trị chính là thay khớp háng bán phần (66,08%) và cố định bên trong (33,91%) đều cho kết quả tốt, với tỷ lệ so le chi dưới 1 cm sau 6 tháng đạt cao (97,50% và 94,87% tương ứng) và điểm Harris trung bình sau 6 tháng đạt mức rất tốt.

Các yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện bao gồm mức CRP tăng cao, loại phẫu thuật và thời gian chờ phẫu thuật. Trong khi đó, nhóm tuổi cao, giảm protein máu và tình trạng mê sảng sau phẫu thuật là các yếu tố dự báo tử vong sau 6 tháng. Luận án khuyến nghị cần tăng cường khám định kỳ, đo mật độ xương để phòng ngừa, nhập viện và can thiệp sớm bằng kỹ thuật phù hợp, kết hợp điều trị bệnh nền để cải thiện kết quả cho người cao tuổi bị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1. 1. Đại cương gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

    • 1.2. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và /hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

      • 1.2.1. Tình hình gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi trên thế giới

      • 1.2.2. Tình hình gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Việt Nam

    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

      • 1.3.1. Kết cấu vỏ xương

      • 1.3.2. Các yếu tố tuổi, giới, loãng xương và tác động cơ học

      • 1.3.3. Mắc các bệnh nền

      • 1.3.4. Gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi thứ phát

    • 1.3. Điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

      • 1.3.1. Các kỹ thuật điều trị

      • 1.3.2. Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật

        • Mỗ lại
        • Mê sảng do phẫu thuật thay khớp háng
    • 1.4. Phòng bệnh gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/ hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020 - 2021).

      • 2.1.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

      • 2.2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

    • 2.4. Sai số và hạn chế sai số

    • 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020 - 2021)

      • 3.1.1. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

      • 3.1.2. Lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

      • 3.1.3. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng ở người cao tuổi gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

    • 3.2. Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An

      • 3.2.1. Chỉ định điều trị, tình trạng mê sảng sau điều trị

      • 3.2.2. Kết quả điều trị ở bệnh nhân thay khớp háng bán phần

      • 3.2.3. Kết quả điều trị ở bệnh nhân cố định bên trong

      • 3.2.4. Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện và tiên lượng kết quả điều trị

  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. Một số đặc điểm đối tượng nghiên cứu

    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

    • 4.3. Kết quả điều trị bệnh nhân cao tuổi gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

      • 4.2.3. Kết quả can thiệp thay khớp háng bán phần

      • 4.2.4. Kết quả điều trị bằng cố định bên trong

      • 4.2.5. Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện

      • 4.2.5. Các yếu tố liên quan kết quả sau điều trị sau 6 tháng

  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan