info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH TỦY CỔ CẢN QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY DO CHẤN THƯƠNG

Ngành:

Chẩn đoán hình ảnh

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương" được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm hình ảnh và vai trò của phương pháp này trong chẩn đoán nhổ rễ đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) do chấn thương. Tổn thương ĐRTKCT là tình trạng phổ biến do tai nạn giao thông, gây liệt hoặc giảm cảm giác chi trên. Trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, cắt lớp vi tính (CLVT) tủy cổ cản quang và cộng hưởng từ (CHT) được sử dụng rộng rãi. Mặc dù CHT có ưu điểm, CLVT tủy cổ cản quang được ưu tiên trong các trường hợp bệnh nhân có phương tiện kết xương kim loại hoặc khi chẩn đoán nhổ rễ không hoàn toàn bằng CHT gặp khó khăn. Nghiên cứu này được tiến hành trên 179 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 05/2015 đến 05/2020, với thiết kế tiến cứu, mô tả cắt ngang.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tổn thương ĐRTKCT chủ yếu xảy ra ở nam giới trẻ tuổi, nguyên nhân chính là tai nạn giao thông (98,3%), thường kèm tổn thương phối hợp như gãy xương chi. Thời gian trung bình từ khi chấn thương đến khi chụp CLVT là dưới 90 ngày và đến phẫu thuật là dưới 120 ngày. Về đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang, vị trí rễ tổn thương hay gặp nhất là C6 (82,7%), sau đó giảm dần ở C7 (72%), C5 (68,2%), C8 (54,8%) và T1 (37,4%). Tổn thương có xu hướng xảy ra ở nhiều rễ phối hợp, đặc biệt là các rễ cao như C5, C6 và C7. Các dấu hiệu tổn thương rễ trước và rễ sau chiếm tỷ lệ cao ở hầu hết các vị trí từ C5-T1. Mức độ nhổ rễ hoàn toàn (A3 theo Nagano) là phổ biến nhất, đặc biệt ở rễ C6 (45,8%), tiếp theo là nhổ rễ không hoàn toàn (A2) và nhổ rễ kèm giả thoát vị màng tủy (M). Các dấu hiệu tổn thương rễ ít khi đơn độc, thường kết hợp 2 hoặc 3 dấu hiệu, phổ biến nhất là tổn thương rễ trước-rễ sau và tổn thương rễ trước-rễ sau kèm giả thoát vị màng tủy.

Khi đối chiếu với kết quả phẫu thuật, CLVT tủy cổ cản quang cho thấy giá trị cao trong chẩn đoán nhổ rễ ở từng vị trí từ C5-T1, với hệ số Kappa dao động từ 0,76 (C5, C6) đến 0,91 (T1). Mức độ đồng thuận cao cũng được ghi nhận trong chẩn đoán nhổ các rễ trên (C5, C6 ± C7) và rễ dưới (C8, T1 ± C7), cũng như nhổ toàn bộ các rễ từ C5-T1 (Kappa 0,76). Nghiên cứu khẳng định CLVT tủy cổ cản quang là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán tổn thương nhổ rễ ĐRTKCT do chấn thương, đặc biệt hữu ích cho các trường hợp không thể thực hiện CHT hoặc cần đánh giá chi tiết tổn thương rễ.

Tài liệu liên quan