info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và đánh giá hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT LẤY HUYẾT KHỐI CƠ HỌC Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP

Ngành:

  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Điện quang và y học hạt nhân

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và đánh giá hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp, một tình trạng chiếm đa số các ca đột quỵ (80-87%) và gây gánh nặng lớn cho xã hội. Bối cảnh nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc đánh giá toàn diện các đặc điểm hình ảnh và hiệu quả điều trị trong bối cảnh số lượng bệnh nhân gia tăng và năng lực trung tâm đột quỵ tại Việt Nam còn hạn chế.

Nghiên cứu được tiến hành trên 227 bệnh nhân tại Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019. Hai mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm hình ảnh học trên cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ trong chẩn đoán nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn, và đánh giá hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối qua đường can thiệp nội mạch bằng các dụng cụ cơ học.

Về đặc điểm hình ảnh học, kết quả cho thấy điểm ASPECTS trung bình là 7,76 ± 1,20 (trung vị 8) và pc-ASPECTS trung bình 7,55 ± 1,62 (trung vị 8). Tắc động mạch não giữa đoạn M1 là vị trí tắc phổ biến nhất (41,9%). Điểm tuần hoàn bàng hệ trung bình là 3,32 ± 1,44 và thể tích lõi trung bình trên ảnh tưới máu não là 23,5 ± 9,0 cm³, thấp hơn ở nhóm có ASPECTS cao và tuần hoàn bàng hệ tốt.

Về hiệu quả can thiệp, tỷ lệ tái thông tốt (TICI 2b-3) sau can thiệp đạt 84,6%, với 47,6% tái thông ngay lần đầu. Số lần lấy huyết khối trung bình là 1,87. Tỷ lệ tai biến nặng trong can thiệp là 2,7% và tử vong là 1,3%. Tỷ lệ chuyển dạng chảy máu chung sau điều trị là 25,1%, trong đó chảy máu có triệu chứng là 3,1%. Sau 3 tháng, tỷ lệ phục hồi lâm sàng tốt (mRS 0-2) đạt 65,2% và tỷ lệ tử vong là 12,8%.

Nghiên cứu không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa về kết quả giữa các nhóm dụng cụ lấy huyết khối khác nhau (stent, ống hút, kết hợp) hay giữa phương pháp điều trị đơn thuần và kết hợp thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch trong 4,5 giờ đầu. Các yếu tố tiên lượng độc lập tới tái thông mạch tốt bao gồm thời gian can thiệp ≤ 60 phút. Các yếu tố tiên lượng độc lập tới phục hồi lâm sàng tốt sau 90 ngày bao gồm tuổi < 80, điểm NIHSS vào viện < 18, tuần hoàn bàng hệ tốt và tái thông mạch tốt.

Luận án kiến nghị tiếp tục phối hợp đánh giá tuần hoàn bàng hệ trên cắt lớp vi tính nhiều pha và thực hiện các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng quy mô lớn hơn tại Việt Nam để khắc phục các hạn chế hiện tại.

Tài liệu liên quan