info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tình trạng di căn hạch và kết quả phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi, nạo vét hạch trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DI CĂN HẠCH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THÙY PHỔI, NẠO VÉT HẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

Ngành:

Ngoại khoa/Ngoại lồng ngực

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu tình trạng di căn hạch và kết quả phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi, nạo vét hạch trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ" của Lê Hải Sơn, được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 vào năm 2023, là một công trình quan trọng trong lĩnh vực điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) tại Việt Nam.

Đề tài đã xác định được tình trạng di căn hạch và mối liên quan giữa di căn hạch với đặc điểm của khối u và hạch, từ đó cung cấp thông tin hữu ích giúp phẫu thuật viên dự báo khả năng di căn hạch và xây dựng chiến thuật nạo vét hạch hiệu quả. Nghiên cứu cũng phân tích mối liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm di căn hạch, góp phần vào việc đánh giá, tiên lượng và chỉ định các phương pháp điều trị bổ trợ sau mổ. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam công bố về nạo vét hạch theo đặc trưng thùy với số lượng lớn (98 bệnh nhân), tạo cơ sở để so sánh và tham khảo các phương pháp điều trị khác.

Kết quả nghiên cứu trên 98 bệnh nhân UTPKTBN cho thấy tỷ lệ di căn hạch chung là 30,6%, trong đó di căn nhảy cóc chiếm 9,2% và di căn tuần tự là 11,2%. Di căn hạch có tính chất đặc trưng theo thùy, với u thùy trên thường di căn tới hạch trung thất trên (15,2%) và u thùy dưới thường di căn tới hạch trung thất dưới (31,4%). Tỷ lệ di căn hạch tăng tỷ lệ thuận với kích thước u, và vỏ hạch không rõ được xác định là yếu tố nguy cơ di căn hạch cao (OR 15,0; p < 0,001).

Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi và nạo vét hạch được đánh giá là một kỹ thuật an toàn với tỷ lệ tai biến 2,0% và biến chứng 15,3%. Thời gian sống thêm trung bình là 43,2 ± 1,6 tháng; xác suất sống thêm toàn bộ tại các mốc 12, 24, 36, 48 tháng lần lượt là 0,97; 0,89; 0,70 và 0,62. Các yếu tố tiên lượng sống thêm bao gồm tuổi (> 40 tuổi), số lượng hạch di căn (≥ 2 hạch) và kích thước u (> 3cm). Tái phát và di căn xa sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao (34,7%), đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có di căn ≥ 2 hạch (63,6%) và/hoặc khối u có kích thước >3cm (51,9% - 62,5%).

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (38 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (26 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (25 trang)
  • Bàn luận (32 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Hạn chế của nghiên cứu (1 trang)
  • Tài liệu tham khảo (188 tài liệu, bao gồm 23 tài liệu tiếng Việt và 165 tài liệu tiếng Anh)

Tài liệu liên quan