info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đặc điểm hình thái nhô xương ổ hai hàm, hiệu quả điều trị của phương pháp Dây thẳng và phương pháp Biocreative

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI NHÔ XƯƠNG Ỗ HAI HÀM, HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP DÂY THẲNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BIOCREATIVE

Ngành:

RĂNG HÀM MẶT

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm hình thái nhô xương ổ hai hàm và so sánh hiệu quả điều trị giữa phương pháp Dây thẳng và Biocreative ở người Việt trưởng thành. Nghiên cứu được thực hiện do các nghiên cứu trước đây về nhô xương ổ ở người Việt còn hạn chế về cỡ mẫu, kiểu mặt, và chủ yếu dựa trên hình ảnh hai chiều, không đánh giá chính xác phức hợp răng-xương ổ. Do đó, luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc khảo sát hình thái xương ổ bằng hình ảnh ba chiều (CBCT) và so sánh hiệu quả của hai phương pháp điều trị chính.

Mục tiêu chính của nghiên cứu bao gồm mô tả đặc điểm hình thái sọ-mặt-răng trên phim sọ nghiêng, mô tả đặc điểm hình thái xương ổ các răng trước trên hình ảnh CBCT ở bệnh nhân nhô xương ổ hai hàm, và so sánh hiệu quả kéo lui nguyên khối của phương pháp Dây thẳng và Biocreative.

Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn tại các phòng khám Răng Hàm Mặt của Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện RHM TP. Hồ Chí Minh. Giai đoạn 1 là nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 bệnh nhân để khảo sát hình thái sọ-mặt-răng và xương ổ. Giai đoạn 2 là nghiên cứu ứng dụng lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh trên 36 bệnh nhân để đánh giá hiệu quả điều trị.

Những đóng góp mới của luận án là đây là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng CBCT để khảo sát hình thái xương ổ các răng trước ở bệnh nhân người Việt nhô xương ổ hai hàm, và cũng là nghiên cứu đầu tiên so sánh hiệu quả kéo lui nguyên khối giữa hai phương pháp Dây thẳng và Biocreative. Các kết quả cung cấp bằng chứng lý luận về di chuyển răng, phát triển phương trình hồi quy dự báo thay đổi diện tích xương ổ, và có ý nghĩa ứng dụng lâm sàng trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị chỉnh hình răng mặt.

Kết quả cho thấy, ở người nhô xương ổ hai hàm, vị trí xương hàm trên và dưới bình thường, răng cửa trên và dưới nhô, chìa ra trước (góc liên trục 112,1 ± 6,9°), môi nhô. Chiều dày xương ổ mặt ngoài mỏng nhất ở phần ba giữa và dày nhất ở phần ba chóp, trong khi mặt trong dày dần từ cổ đến chóp. Diện tích xương ổ mặt trong thường lớn hơn mặt ngoài, trừ phần ba cổ răng cửa hàm dưới. Khoảng cách men xê măng đến mào xương ổ hàm dưới lớn hơn hàm trên.

Về hiệu quả điều trị, cả hai phương pháp đều kiểm soát tốt torque, chiều dọc và neo chặn. Tuy nhiên, phương pháp Biocreative cho thấy thời gian đóng khoảng và tốc độ đóng khoảng nhanh hơn đáng kể so với Dây thẳng (8,6 ± 1,2 tháng so với 12,1 ± 1,1 tháng; tốc độ 0,8 ± 0,2 mm/tháng so với 0,6 ± 0,1 mm/tháng). Biocreative cũng tạo ra sự thay đổi hình thái xương ổ đáng kể hơn ở răng cửa bên.

Kiến nghị của luận án là tiếp tục theo dõi sự thay đổi hình thái xương ổ bằng các nghiên cứu dọc để tìm hiểu khả năng tự tu sửa của xương ổ.

Mục lục chi tiết:

Luận án gồm 129 trang, bao gồm:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (33 trang)
    • 1.1. Nhô xương ổ hai hàm
      • 1.1.1. Định nghĩa
      • 1.1.2. Đặc điểm hình thái sọ-mặt-răng trên phim sọ nghiêng
      • 1.1.3. Đặc điểm hình thái xương ổ
        • 1.1.3.1. Chiều dày xương ổ
        • 1.1.3.2. Diện tích xương ổ
        • 1.1.3.3. Khoảng cách men xê măng đến mào xương ổ
    • 1.2. Các phương pháp điều trị nhô xương ổ hai hàm
      • 1.2.1. Kéo lui nguyên khối theo phương pháp Dây thẳng
      • 1.2.2. Kéo lui nguyên khối theo phương pháp Biocreative
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (28 trang)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.5. Phương pháp đánh giá hình thái sọ-mặt-răng trên hình ảnh sọ nghiêng (mục tiêu 1)
    • 2.6. Phương pháp đánh giá hình thái xương ổ trên hình ảnh CBCT (mục tiêu 2)
    • 2.7. Phương pháp đánh giá sự thay đổi vị trí và hình thái xương ổ các răng cửa hàm trên sau kéo lui nguyên khối (mục tiêu 3)
      • 2.7.1. Phương pháp đánh giá sự thay đổi vị trí các răng hàm trên
      • 2.7.2. Phương pháp đánh giá sự thay đổi hình thái xương ổ các răng cửa hàm trên
      • 2.7.3. Sự thay đổi hình thái sọ-mặt-răng sau đóng khoảng trên hình ảnh sọ nghiêng giữa phương pháp Dây thẳng và Biocreative (mục tiêu 3)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3: Kết quả (27 trang)
    • 3.1. Đặc điểm hình thái sọ-mặt-răng trên hình ảnh sọ nghiêng
    • 3.2. Đặc điểm hình thái xương ổ trên hình ảnh CBCT
      • 3.2.1. Chiều dày xương ổ
      • 3.2.2. Diện tích xương ổ
      • 3.2.3. Khoảng cách men xê măng đến mào xương ổ
    • 3.3. So sánh hiệu quả điều trị của phương pháp Dây thẳng và Biocreative
      • 3.3.1. Sự thay đổi vị trí các răng hàm trên trước và sau đóng khoảng
      • 3.3.2. Sự thay đổi hình thái xương ổ giữa trước và sau đóng khoảng
      • 3.3.3. Sự thay đổi đặc điểm sọ-mặt-răng giữa trước và sau đóng khoảng
      • 3.3.4. Khoảng kéo lui, thời gian đóng khoảng, tốc độ đóng khoảng giữa phương pháp Dây thẳng và Biocreative
  • Chương 4: Bàn luận (35 trang)
  • Kết luận (3 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan