Tên luận án:
Thuật ngữ ngành Mỏ và Địa chất tiếng Việt (Tóm tắt luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học)
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Thuật ngữ ngành Mỏ và Địa chất tiếng Việt" của Phan Thị Lan, thuộc ngành Ngôn ngữ học, tập trung nghiên cứu sâu sắc các đặc điểm cấu tạo, phương thức tạo thành và ngữ nghĩa - định danh của hệ thống thuật ngữ chuyên ngành này. Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vào năm 2021.
Mục đích chính của luận án là làm sáng tỏ các khía cạnh ngôn ngữ học của Thuật ngữ mỏ và địa chất tiếng Việt (TNM&ĐC) thông qua việc khảo sát 2600 thuật ngữ được thu thập từ các nguồn tài liệu chuyên ngành. Luận án đã sử dụng các phương pháp miêu tả, phân tích, mô hình hóa và thống kê để đạt được mục tiêu này.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy: Về cấu tạo, hệ thống TNM&ĐC chủ yếu được cấu tạo từ 1 đến 4 yếu tố, đảm bảo tính ngắn gọn và khoa học. Phần lớn (70,2%) là cụm từ, trong đó các cụm từ chính phụ chiếm ưu thế và tuân theo trật tự cú pháp tiếng Việt (chính trước – phụ sau), phản ánh tính dân tộc và cho phép định danh hệ thống. Về từ loại, danh từ chiếm tỷ lệ áp đảo (84,4%), khẳng định vai trò định danh cao của chúng.
Về nguồn gốc, TNM&ĐC tiếng Việt rất phong phú với các yếu tố thuần Việt, Hán Việt và Ấn Âu. Thuật ngữ hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất (50,1%), tiếp theo là thuần Việt (26,9%), trong khi Hán Việt chỉ chiếm 11,4%, cho thấy sự khác biệt so với nhiều hệ thuật ngữ khác. Luận án cũng nhận diện 19 mô hình cấu tạo, trong đó có 9 mô hình mang tính sản sinh cao.
Về phương thức tạo thành, có 5 phương thức chính, với sao phỏng chiếm tỷ lệ lớn nhất (50,6%), nhưng các phương thức khác như thuật ngữ hóa từ thông thường (21,4%), ghép lai (14,5%) và phiên âm (9,8%) cũng đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt, phiên âm có tỉ lệ đáng kể do yêu cầu chính xác cao trong định danh các nguyên tố hóa học và thành phần khoáng vật.
Về nội dung chuyên môn, TNM&ĐC bao gồm thuật ngữ mỏ (55,1%), địa chất (27,1%) và thuật ngữ từ các ngành liên quan (17,8%), thể hiện tính hệ thống và giao thoa. Luận án đã phân lớp 11 phạm trù ngữ nghĩa với 90 mô hình định danh và 20 đặc trưng khu biệt được lựa chọn, trong đó các đặc trưng về tính chất, cấu tạo, chức năng, cách thức hoạt động và các đặc trưng đặc thù của ngành mỏ và địa chất (hiện trạng, hiện tượng tạo ra) là nổi bật.
Công trình này không chỉ góp phần làm sáng tỏ đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa - định danh của TNM&ĐC tiếng Việt mà còn cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy và biên soạn từ điển trong lĩnh vực này.
Mục lục chi tiết:
MỞ ĐẦU
- 1. Lí do chọn đề tài
- 1.1. Trong các ngành khoa học và chuyên môn, bộ phận từ ngữ quan trọng nhất và chủ yếu nhất chính là thuật ngữ.
- 1.2. Mỏ và địa chất là một trong những ngành khoa học có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước.
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 4. Tư liệu và phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp mới của luận án
- 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- 7. Cấu trúc luận án
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
- 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ
- 1.1.1.1. Các nghiên cứu thuật ngữ ở nước ngoài
- 1.1.1.2. Các nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ mỏ và địa chất
- 1.1.2.1. Các nghiên cứu về thuật ngữ mỏ và địa chất trên thế giới
- 1.1.2.2. Các nghiên cứu về thuật ngữ mỏ và địa chất ở Việt Nam
- 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẬT NGỮ
- 1.2.1. Vai trò, vị trí của thuật ngữ trong hệ thống ngôn ngữ
- 1.2.2. Khái niệm về thuật ngữ
- a. Định nghĩa thuật ngữ theo quan điểm của ngôn ngữ học
- b. Định nghĩa thuật ngữ theo quan điểm của thuật ngữ học
- 1.2.3. Các tính chất của thuật ngữ
- 1.2.4. Phân biệt thuật ngữ với một số đơn vị từ vựng gần gũi liên quan
- 1.2.4.1. Thuật ngữ và danh pháp
- 1.2.4.2. Thuật ngữ và từ thông thường
- 1.2.4.3. Thuật ngữ và từ nghề nghiệp
- 1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỪ VÀ CỤM TỪ
- 1.3.1. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
- 1.3.1.1. Khái niệm về từ
- 1.3.1.2. Phương thức cấu tạo từ trong tiếng Việt
- 1.3.1.3. Phân loại từ theo phương thức cấu tạo
- 1.3.2. Cụm từ và cấu tạo cụm từ tiếng Việt
- 1.3.2.1 Khái niệm cụm từ
- 1.2.3.2. Đặc điểm cấu tạo của cụm từ
- 1.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT
- 1.4.1. Khái quát về ngành mỏ và địa chất
- 1.4.2. Quá trình hình thành và phát triển ngành mỏ và địa chất Việt Nam
- 1.4.3. Khái niệm thuật ngữ mỏ và địa chất
- 1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHƯƠNG THỨC TẠO THÀNH THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT
- 2.1. XÁC ĐỊNH YẾU TỐ CẤU TẠO THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT
- 2.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TNM&ĐC TIẾNG VIỆT
- 2.2.1. Thuật ngữ mỏ và địa chất có cấu tạo là từ
- 2.2.1.1. Thuật ngữ có cấu tạo là từ đơn và
- 2.2.1.2. Thuật ngữ có cấu tạo là từ ghép.
- 2.2.2. Thuật ngữ mỏ và địa chất có cấu tạo là cụm từ
- 2.2.3. Một số nhận xét về đặc điểm cấu tạo TNM&ĐC tiếng Việt
- 2.2.3.1. Thuật ngữ mỏ và địa chất xét về số lượng yếu tố cấu tạo
- 2.2.3.2. Thuật ngữ mỏ và địa chất xét về phương thức cấu tạo và đặc điểm từ loại
- 2.2.3.3. Thuật ngữ mỏ và địa chất xét về nguồn gốc cấu tạo
- 2.2.3.4. Thuật ngữ mỏ và địa chất xét về mô hình cấu tạo
- 2.3. CÁC PHƯƠNG THỨC TẠO THÀNH TNM&ĐC TIẾNG VIỆT
- 2.3.1. Các nguyên tắc và phương thức tạo thành thuật ngữ tiếng Việt
- 2.3.2. Các phương thức tạo thành TNM&ĐC tiếng Việt
- 2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA - ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT TIẾNG VIỆT
- 3.1. CÁC LỚP TNM&ĐC XÉT THEO NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
- 3.1.1. Thuật ngữ mỏ (1433 thuật ngữ/55,1%)
- 3.1.2. Thuật ngữ địa chất (704 thuật ngữ/27,1%)
- 3.1.3. Thuật ngữ của một số ngành liên quan (463 thuật ngữ/17,8%)
- 3.2. LÝ THUYẾT ĐỊNH DANH
- 3.2.1. Định danh và quá trình định danh ngôn ngữ
- 3.2.2. Phương thức định danh
- 3.2.3. Nguyên tắc định danh
- 3.2.4. Các đơn vị định danh của TNM&ĐC tiếng Việt
- 3.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH TNM&ĐC XÉT THEO PHẠM TRÙ NGỮ NGHĨA
- 3.3.1. Thuật ngữ chỉ khoáng sản - khoáng vật (457 TN/17,6%)
- 3.3.2. Thuật ngữ chỉ các loại mỏ khoáng sản (128 TN/ 4,9%)
- 3.3.3. Thuật ngữ chỉ thành phần cấu tạo mỏ (246 TN/ 9,5%)
- 3.3.4. Thuật ngữ chỉ phương tiện - kỹ thuật thăm dò địa chất và khai thác mỏ (332 TN/ 12,8%)
- 3.3.5. Thuật ngữ chỉ hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ (281 TN/10,8%)
- 3.3.6. Thuật ngữ chỉ phụ phẩm khai thác mỏ (29 TN/1,1%)
- 3.3.7. Thuật ngữ chỉ các loại đá địa chất (157 TN/ 6%)
- 3.3.8. Thuật ngữ chỉ kết cấu địa tầng (195 TN/ 7,5%)
- 3.3.9. Thuật ngữ chỉ quá trình địa chất nội sinh (139 TN/ 5,3%)
- 3.3.10. Thuật ngữ chỉ quá trình địa chất ngoại sinh (87 TN/3,3%)
- 3.3.11. Thuật ngữ chỉ chủ thể trong hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ (23 TN/ 0,9%)
- 3.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH TNM&ĐC XÉT THEO ĐẶC TRƯNG KHU BIỆT
- 3.4.1. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ khoáng sản - khoáng vật
- 3.4.2. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ các loại mỏ
- 3.4.3. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ thành phần cấu tạo mỏ
- 3.4.4. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ phương tiện - kỹ thuật thăm dò địa chất và khai thác mỏ
- 3.4.5. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ
- 3.4.6. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ phụ phẩm sau khai thác mỏ
- 3.4.7. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ các loại đá địa chất
- 3.4.8. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ kết cấu địa tầng
- 3.4.9. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ quá trình địa chất nội sinh
- 3.4.10. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ quá trình địa chất ngoại sinh
- 3.4.11. Đặc điểm định danh thuật ngữ chỉ chủ thể trong hoạt động thăm dò địa chất và khai thác mỏ
- 3.5. MỘT SỐ NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ MỎ VÀ ĐỊA CHẤT
- 3.5.1. Nhận xét về các mô hình định danh
- 3.5.2. Nhận xét về các đặc trưng được chọn để định danh
- 3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN