info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Phân tích rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Năm2017
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Phân tích rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngành:

Không được đề cập rõ ràng trong tài liệu gốc.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu vấn đề rủi ro phá sản trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam, một ngành xương sống của nền kinh tế nhưng thường xuyên đối mặt với biến động phức tạp, dẫn đến tình trạng phá sản và gánh nặng nợ nần cho nhiều công ty. Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể về rủi ro phá sản cho các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vốn còn thiếu các luận cứ khoa học và giải pháp cụ thể.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản cho các công ty bất động sản niêm yết, thông qua việc xác định các nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty bất động sản niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015, bao gồm đánh giá các nghiên cứu trước đây, hệ thống hóa lý luận, xây dựng và kiểm định giả thuyết, và đề xuất giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng, cụ thể là mô hình hồi quy logit với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS. Các biến độc lập được phân thành 5 nhóm: khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, đòn bẩy tài chính, năng lực hoạt động và sự vững chắc của công ty. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bốn biến có tác động đáng kể đến rủi ro phá sản là: dòng tiền/tổng nợ phải trả bình quân, vốn hoạt động thuần/tổng tài sản, lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân (ROA) và tổng nợ phải trả/tổng tài sản. Trong đó, tổng nợ phải trả/tổng tài sản có tác động cùng chiều và mạnh nhất, trong khi ba biến còn lại có quan hệ ngược chiều với rủi ro phá sản. Mô hình đạt độ chính xác dự báo cao, lên tới 90.2%.

Luận án đóng góp cả về mặt lý luận (cung cấp bằng chứng thực nghiệm) và thực tiễn (đưa ra phương trình hồi quy và giải pháp cụ thể) để giúp các nhà quản lý phòng ngừa rủi ro. Các kiến nghị được đưa ra cho Nhà nước (minh bạch thị trường, hỗ trợ vốn, hoàn thiện chính sách), Hiệp hội Bất động sản và các công ty (rà soát chiến lược, nghiên cứu thị trường, tái cấu trúc sản phẩm), và các tổ chức tín dụng (xem xét chính sách lãi suất, cơ cấu lại nợ).

Mục lục chi tiết:

1. Lý do lựa chọn đề tài

2. Mục tiêu của nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro phá sản trong các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung nghiên cứu: luận án đi vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến rủi ro phá sản của các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên các nội dung cụ thể như sau: (1) đánh giá, luận giải các kết quả nghiên cứu trước đây; (2) hệ thống hóa vấn đề lý luận về rủi ro phá sản và phân tích rủi ro phá sản; (3) đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, định hướng về mô hình và phương pháp nghiên cứu; (4) kiểm định giả thuyết nghiên cứu trên khung cảnh nghiên cứu là các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; (5) đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản trong các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    • Về không gian: là các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    • Về thời gian: giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015.

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Thiết kế nghiên cứu

7. Những đóng góp của luận án

  • Về mặt lý luận: Luận án kỳ vọng sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về phân tích RRPS trong các công ty bất động sản, đóng góp vào hệ thống các công trình nghiên cứu có giá trị liên quan đến nguy cơ phá sản trong các doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: luận án đưa ra được phương trình hồi quy thể hiện mức độ và chiều tác động của các chỉ tiêu tài chính đến rủi ro phá sản với ngưỡng rủi ro phá sản cụ thể, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản cho các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó giúp cho các công ty BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có những chính sách và quyết định phù hợp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản của công ty.

8. Kết cấu của luận án

  • Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phân tích rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Cơ sở lý luận về rủi ro phá sản và phân tích rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp.
  • Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu.
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu về phân tích rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Chương 5: Kiến nghị một số giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu về phân tích rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp.

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Phân tích rủi ro phá sản dựa vào sổ sách kế toán:
  • Phân tích rủi ro phá sản dựa vào nhân tố thị trường;
  • Phân tích rủi ro phá sản dựa vào trí tuệ nhân tạo:

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

1.3. Kết luận về tổng quan nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về rủi ro phá sản và phân tích rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp.

2.1. Rủi ro phá sản

2.1.1. Rủi ro phá sản

2.1.2. Ảnh hưởng của rủi ro phá sản đến nền kinh tế

2.2. Phân tích rủi ro phá sản

2.2.1. Bản chất và vai trò của phân tích rủi ro phá sản

2.2.2. Nội dung của phân tích rủi ro phá sản

  • Mức độ thanh khoản:
  • Đòn bẩy tài chính:
  • Khả năng sinh lợi:
  • Năng lực hoạt động:
  • Tốc độ tăng trưởng:
  • Chất lượng dòng tiền:

2.2.3. Công cụ và kỹ thuật phân tích rủi ro phá sản

  • Công cụ so sánh:
  • Chỉ số tài chính:
  • Chỉ số Z-scoze:
  • Phỏng vấn chuyên gia:
  • Kỹ thuật thống kê:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu.

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1. Thiết lập mô hình nghiên cứu

3.1.2. Các biến trong mô hình nghiên cứu

  • Biến phụ thuộc: là biến rủi ro phá sản.
  • Biến độc lập: bao gồm 14 biến được phân thành năm nhóm (khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, đòn bẩy tài chính, năng lực hoạt động và sự vững chắc của công ty).
  • Khả năng sinh lợi: bao gồm các chỉ tiêu ROA, ROE, lợi nhuận sau thuế trên tài sản cố định bình quân.
  • Đòn bẩy tài chính: Tác giả sử dụng ba biến đại diện cho đòn bẩy tài chính gồm: tổng nợ phải trả trên tổng tài sản, nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, vốn chủ sỡ hữu trên nợ dài hạn.
  • Khả năng thanh toán: tác giả sử dụng ba chỉ tiêu làm đại diện để đo lường tính thanh khoản của một công ty, bao gồm: tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn), vốn hoạt động thuần trên tổng tài sản và dòng tiền/ tổng nợ phải trả bình quân.
  • Năng lực hoạt động: dựa theo nghiên cứu của Elijelly et al. (2001), luận án sử dụng ba chỉ tiêu như là một đại diện để đo lường năng lực hoạt động của một công ty, bao gồm các biến: chi phí trên doanh thu, doanh thu trên tổng tài sản bình quân, EBIT trên doanh thu.
  • Sự vững chắc của công ty: bao gồm hai chỉ tiêu: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của nợ và quy mô công ty.

3.1.3. Các giả thuyết khoa học trong mô hình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2.2. Nguồn dữ liệu nghiên cứu và lựa chọn mẫu nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp, được lấy từ các mục khác nhau trên báo cáo tài chính của các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bộ dữ liệu lấy từ Ủy ban Chứng khoán Việt Nam có tính minh bạch cao, và được sắp xếp thành năm nhóm để đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, năng lực hoạt động, đòn bẩy tài chính và sự vững chắc của công ty
  • Lựa chọn mẫu nghiên cứu: Với phạm vi nghiên cứu dữ liệu là 8 năm (từ năm 2008 - 2015), tác giả lựa chọn được 45 công ty trong tổng số 55 công ty BĐS niêm yết (sau khi đi đã loại trừ các công ty không đủ dữ liệu trong phạm vi thời gian nghiên cứu, các công ty khuyết thiếu nhiều dữ liệu, các công ty vừa mới đi vào hoạt động). Do đặc điểm hiện nay số lượng công ty BĐS niêm yết trên HOSE và HNX còn khá khiêm tốn chỉ có 55 công ty. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu được quan sát của 45 công ty trên tổng số 55 công ty của tổng thể chiếm 81,82 % là một tỷ lệ khá lớn.

3.2.3. Quy trình xử lý dữ liệu

  • Bước 1: tiến hành thu thập và tổng hợp các dữ liệu từ các khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính trong giai đoạn từ năm 2008 -2015.
  • Bước 2: Dựa trên các số liệu tổng hợp được, tác giả tiến hành tính toán các chỉ tiêu tài chính đã được lựa chọn bao gồm 14 biến tài chính được chia thành năm nhóm bao gồm: khả năng sinh lợi, năng lực hoạt động, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán và sự vững chắc của công ty.
  • Bước 3: Từ dữ liệu đã tính toán được, tiến hành kiểm tra và làm sạch dữ liệu sau đó sẽ chuyển các dữ liệu vào phần mềm chuyên dụng SPSS để phân tích và chạy các kiểm định cần thiết từ đó chỉ ra được các biến có tác động đến RRPS. Ở đây, tác giả sử dụng kỹ thuật winsorise để xử lý các giá trị dị biệt (outliers).

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu về phân tích rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.1. Tổng quan về các công ty bất động sản Việt Nam

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp tài chính

4.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty bất động sản

4.2. Thực trạng kết quả nghiên cứu về phân tích rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.2.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2.2. Thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình

4.2.3. Phân tích ma trận tương quan giữa các biến độc lập

4.2.4. Kết quả hồi quy

4.2.5. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.2.5.1. Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình

4.2.5.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.2.5.3. Kiểm định khả năng dự báo của mô hình

  • Kiểm định khả năng dự báo của mô hình:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

CHƯƠNG 5: Kiến nghị một số giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.1. Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

5.1.1. Sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính

5.1.2. Nâng cao khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

5.1.3. Cần chú trọng đến quản lý tốt dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp

5.1.4. Điều tiết tốt vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp một cách hợp lý

5.2.5. Tăng cường hoạt động phân tích

5.2. Kiến nghị về việc vận dụng các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phá sản trong các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

5.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

5.3.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội Bất động sản và các công ty bất động sản

5.3.3. Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng và tiền tệ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

Tài liệu liên quan