info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do virus hợp bào hô hấp, đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhi và hiệu quả hỗ trợ điều trị của Probiotics tại Bệnh viện Nhi Trung ương (2022-2024)

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI DO VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP, ĐỒNG NHIỄM VI KHUẨN Ở BỆNH NHI VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA PROBIOTICS TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Ngành:

Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI DO VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP, ĐỒNG NHIỄM VI KHUẨN Ở BỆNH NHI VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA PROBIOTICS TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG" nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả của liệu pháp Probiotics. Viêm phổi do virus hợp bào hô hấp (RSV) là nguyên nhân phổ biến gây viêm phổi ở trẻ em, với tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn cao (26,3-43,6%), khiến bệnh thường nặng hơn và kéo dài thời gian điều trị. Trong bối cảnh thiếu thuốc đặc hiệu cho virus và tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, việc tìm kiếm phương pháp hỗ trợ điều trị mới, như Probiotics, là cấp thiết.

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương, tập trung vào trẻ từ 1 đến 24 tháng tuổi. Kết quả cho thấy tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhi viêm phổi do RSV là 57,2%. Haemophilus influenzae được xác định là tác nhân đồng nhiễm phổ biến nhất (53,4% bằng RT-PCR và 55,7% bằng nuôi cấy), cao hơn Streptococcus pneumoniae. Đáng chú ý, 72,1% chủng H. influenzae tiết men betalactamase và kháng cao với Ampicillin, Cefuroxime, Cefaclor, nhưng vẫn nhạy cảm cao với Cefotaxime và Ceftriaxone.

Về đặc điểm lâm sàng, nhóm đồng nhiễm có tỷ lệ sốt cao hơn đáng kể (74,7% so với 44,6% ở nhóm không đồng nhiễm, p<0,01) và nguy cơ sốt cao gấp 3,66 lần. Các chỉ số cận lâm sàng như bạch cầu, bạch cầu trung tính và CRP cũng cao hơn ở nhóm đồng nhiễm.

Nghiên cứu đã chứng minh tính an toàn và hiệu quả của Probiotics dạng xịt chứa bào tử Bacillus subtilisBacillus clausii. Liệu pháp này giúp rút ngắn thời gian điều trị hầu hết các triệu chứng lâm sàng 1 ngày, giảm 2 ngày thở oxy, và giảm 1 ngày thời gian nằm viện so với nhóm đối chứng (p<0,05). Đặc biệt, Probiotics dạng xịt hỗ trợ giảm nồng độ RSV gấp 16 lần và vi khuẩn đồng nhiễm chung (bao gồm H. influenzae, S. pneumoniae, M. pneumoniae, B. pertussis) lên tới 4096 lần sau 3 ngày điều trị so với nhóm đối chứng (p<0,0001). Nồng độ cytokine gây viêm (IL-6, IL-8) giảm đáng kể, trong khi nồng độ IgA tăng mạnh hơn 1,7 lần ở nhóm Probiotics.

Dựa trên những phát hiện này, luận án kiến nghị ứng dụng kỹ thuật Realtime-PCR đa mồi để chẩn đoán sớm, cân nhắc lựa chọn kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 cho các trường hợp nghi ngờ đồng nhiễm, và khuyến nghị sử dụng Probiotics dạng xịt như một liệu pháp hỗ trợ giảm triệu chứng cho bệnh nhân viêm phổi do RSV có đồng nhiễm vi khuẩn.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ (2 trang)
  • TỔNG QUAN (33 trang)
  • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26 trang)
  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33 trang)
  • BÀN LUẬN (32 trang)
  • KẾT LUẬN (2 trang)
  • KIẾN NGHỊ (1 trang)

Tài liệu liên quan