info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu cơ sở lý thuyết cho việc hiện đại hóa lưới khống chế trắc địa quốc gia ở Việt Nam bằng hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS

Năm2014
Lĩnh vựcCông nghệ kỹ thuật
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO VIỆC HIỆN ĐẠI HÓA LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA QUỐC GIA Ở VIỆT NAM BẰNG HỆ THỐNG VỆ TINH DẪN ĐƯỜNG TOÀN CẦU GNSS

Ngành:

Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu cơ sở lý thuyết cho việc hiện đại hóa lưới khống chế trắc địa quốc gia ở Việt Nam bằng hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS" của Bùi Thị Hồng Thắm, thuộc ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, được hoàn thành vào năm 2014 tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Đề tài nghiên cứu này xuất phát từ tính cấp thiết của việc hiện đại hóa lưới khống chế trắc địa quốc gia Việt Nam để đáp ứng những yêu cầu mới trong khoa học và công nghệ trắc địa, đặc biệt là sự phát triển vượt trội của hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (GNSS). Mục đích chính là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc hiện đại hóa lưới khống chế trắc địa tại Việt Nam, phục vụ đa mục đích như trắc địa bản đồ, dẫn đường, nghiên cứu chuyển dịch vỏ Trái đất và hội nhập thông tin quốc tế, dựa trên công nghệ GNSS.

Đối tượng nghiên cứu là lưới khống chế tọa độ quốc gia ở Việt Nam và ứng dụng công nghệ GNSS. Luận án tập trung vào khả năng công nghệ của GNSS, xử lý số liệu thực tế từ các trạm quan trắc liên tục (GNSS CORS) để kết nối tọa độ, xác định và tính chuyển tọa độ, vận tốc chuyển dịch trong hệ tọa độ động quốc tế ITRF. Phạm vi nghiên cứu bao gồm lưới tọa độ trắc địa quốc gia trên phạm vi cả nước có kết nối với lưới IGS quốc tế, từ khi Việt Nam xây dựng lưới truyền thống đến nay.

Nội dung nghiên cứu bao gồm đánh giá tổng quan ứng dụng GNSS, nghiên cứu khả năng công nghệ và các phương pháp đo mới, đề xuất dạng thức lưới GNSS CORS đa mục đích, và xử lý số liệu đo thực tế để liên kết tọa độ quốc tế, cập nhật tọa độ theo hệ quy chiếu động.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết phải xây dựng lưới GNSS CORS đa mục đích ở Việt Nam, bao gồm 79 điểm với các chức năng như tham gia IGS, thiết lập khung quy chiếu quốc gia, nghiên cứu chuyển dịch vỏ Trái đất, DGPS và đo đạc bản đồ cơ bản. Luận án cũng chứng minh sự chuyển dịch không đồng đều của các khối kiến tạo vỏ Trái đất tại Việt Nam, làm nổi bật yêu cầu về một hệ quy chiếu tọa độ động. Từ đó, đề xuất thời gian cần thiết cập nhật tọa độ cho lưới GNSS CORS quốc gia là 7 năm để đảm bảo độ chính xác cho các công tác đo đạc bản đồ cơ bản. Quy trình tính chuyển tọa độ và vận tốc giữa các hệ tọa độ động cũng được xây dựng và đề xuất.

Luận án kiến nghị cần tích cực triển khai sớm lưới GNSS CORS để tận dụng ưu thế kỹ thuật, kinh tế, và tăng cường nghiên cứu ứng dụng đa hệ GNSS, đồng thời đẩy nhanh quá trình xây dựng hạ tầng trắc địa để hòa nhập với tốc độ phát triển công nghệ toàn cầu.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
    • 2. Mục đích nghiên cứu của luận án
    • 3. Đối tượng nghiên cứu
    • 4. Phạm vi nghiên cứu
    • 5. Nội dung nghiên cứu
    • 6. Phương pháp nghiên cứu
    • 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
    • 8. Các luận điểm bảo vệ và các luận điểm mới của luận án
      • a. Các luận điểm bảo vệ
      • b. Các điểm mới của luận án
    • 9. Kết cấu của luận án
  • Chương 1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG LƯỚI TỌA ĐỘ

    • 1.1. Ứng dụng công nghệ GNSS trong việc xây dựng lưới trắc địa trên thế giới
    • 1.2. Ứng dụng công nghệ GNSS vào xây dựng lưới trắc địa ở Việt Nam
  • Chương 2. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS NHẰM THAY ĐỔI HỆ THỐNG LƯỚI TỌA ĐỘ QUỐC GIA Ở VIỆT NAM

    • 2.1. Những vấn đề chung
      • 2.1.1. Sự thay đổi quan niệm về hình thái, cấu trúc, độ chính xác lưới khống chế tọa độ kể từ khi có công nghệ GNSS
      • 2.1.2. Phương pháp xây dựng lưới GNSS CORS đóng vai lưới tọa độ trắc địa cơ bản trên thế giới và khu vực Đông Nam Á
      • 2.1.3. Một số đặc điểm khi xây dựng lưới GNSS CORS
    • 2.2. Khả năng thay đổi lưới khống chế tọa độ ở Việt Nam theo phương thức xây dựng lưới GNSS CORS
    • 2.3. Xây dựng lưới GNSS CORS trong hoàn cảnh Việt Nam
      • 2.3.1. Ý tưởng về các loại (tier) lưới GNSS CORS quốc gia, cấu trúc, mật độ điểm và độ chính xác
      • 2.3.2. Nguyên tắc về tổ chức xây dựng và vận hành lưới GNSS CORS
  • Chương 3. LƯỚI TỌA ĐỘ QUỐC GIA PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH HIỆN ĐẠI VỎ TRÁI ĐẤT

    • 3.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu chuyển dịch hiện đại vỏ Trái đất trên phạm vi liên lục địa và toàn cầu
    • 3.2. Lưới quan trắc chuyển dịch hiện đại vỏ Trái đất và những thành tựu đạt được khi áp dụng công nghệ GNSS
    • 3.3. Vấn đề quan trắc chuyển dịch hiện đại vỏ Trái đất ở Việt Nam
    • 3.4. Bình sai lưới DGPS/CORS trên hệ quy chiếu quốc tế
      • 3.4.1. Số liệu đo
      • 3.4.2. Khai thác số liệu và dữ liệu hỗ trợ quốc tế
      • 3.4.3. Phần mềm xử lý
      • 3.4.4. Các bước thực hiện
  • Chương 4. XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ QUỐC GIA THEO QUAN ĐIỂM HỆ QUY CHIẾU ĐỘNG

    • 4.1. Quá trình hình thành hệ quy chiếu trắc địa động trên thế giới
    • 4.2. Sự cần thiết của việc xây dựng hệ quy chiếu động ở Việt Nam
      • 4.2.1. Khái quát về hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN - 2000
      • 4.2.2. Sự cần thiết của việc xây dựng hệ quy chiếu động ở Việt Nam
    • 4.3. Xây dựng hệ quy chiếu động ở Việt Nam
    • 4.4. Phương án sử dụng hệ quy chiếu trắc địa động trong thực tế
      • 4.4.1. Hệ thống công thức chuyển đổi
      • 4.4.2. Xây dựng quy trình tính chuyển tọa độ và vận tốc của các điểm GNSS giữa hai hệ tọa độ động
      • 4.4.3. Tính toán thực nghiệm
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận
    • 2. Kiến nghị

Tài liệu liên quan