info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam

Năm2023
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Ngành:

Kinh doanh Thương mại

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU đến hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam" của Trịnh Văn Thảo, chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, mã số 9.34.01.21, nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của EVFTA trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Luận án làm rõ tính cấp thiết của việc tận dụng các cơ hội và đối phó với thách thức từ EVFTA, đặc biệt khi EU là một thị trường đặc thù với các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng cao.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá tác động thực tiễn của EVFTA đến hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU, và đề xuất các giải pháp chiến lược đến năm 2030. Cụ thể, luận án tập trung vào ba nhiệm vụ chính: thứ nhất, hệ thống hóa lý luận liên quan đến tác động của các hiệp định thương mại tự do đến hàng nông sản xuất khẩu; thứ hai, đánh giá chi tiết tác động của EVFTA đến ba mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam là cà phê, rau quả và gạo; và thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tiêu cực của Hiệp định đến năm 2030.

Về mặt lý luận, luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết về tự do hóa thương mại, hiệp định thương mại tự do, marketing mặt hàng nông sản xuất khẩu và chuỗi cung ứng. Luận án khẳng định rằng tự do hóa thương mại và việc thực thi các hiệp định là điều kiện cần để hàng nông sản Việt Nam có lợi thế tại thị trường nhập khẩu, nhưng điều kiện đủ là phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể của thị trường và tạo ra giá trị gia tăng.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu mô tả khái quát thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2015-2022, phân tích đa chiều tác động của EVFTA đến cà phê, rau quả và gạo, bao gồm cả các cơ hội (như xóa bỏ thuế quan, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh) và thách thức (như yêu cầu cao về chất lượng, quy tắc xuất xứ, rào cản kỹ thuật, năng lực hạn chế của doanh nghiệp, cạnh tranh gay gắt). Từ đó, luận án đề xuất các nhóm giải pháp khoa học cho doanh nghiệp, giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm, và các kiến nghị vĩ mô cho Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm tăng cường khả năng khai thác cơ hội từ EVFTA. Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 2015-2021 và sơ cấp từ 2021-2022, so sánh giai đoạn trước và sau khi EVFTA có hiệu lực.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
    • 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
      • 1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do đến nền kinh tế Việt Nam
      • 1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến xuất khẩu hàng nông sản và nhân tố tác động đến hàng nông sản xuất khẩu
      • 1.1.3. Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động của việc thực hiện EVFTA đến hàng hoá xuất khẩu nói chung và hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam nói riêng
        • 1.1.3.1. Các nghiên cứu đánh giá tác động của việc thực hiện EVFTA đến hàng hoá xuất khẩu nói chung
        • 1.1.3.2. Các nghiên cứu đánh giá tác động của việc thực hiện EVFTA đến mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
    • 1.2. Khoảng trống nghiên cứu về lý luận và thực tiễn
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA QUỐC GIA
    • 2.1. Lý thuyết về tự do hoá thương mại và hiệp định thương mại tự do
      • 2.1.1. Khái niệm về tự do hoá thương mại và hiệp định thương mại tự do
        • 2.1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế
        • 2.1.1.2. Tự do hoá thương mại
        • 2.1.1.3. Hiệp định thương mại tự do
      • 2.1.2. Nội dung của hiệp định thương mại tự do
    • 2.2. Lý thuyết về mặt hàng nông sản xuất khẩu và chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản xuất khẩu
      • 2.2.1. Khái niệm và cấu trúc mặt hàng nông sản xuất khẩu
        • 2.2.1.1. Khái niệm mặt hàng nông sản xuất khẩu
        • 2.2.1.2. Cấu trúc mặt hàng nông sản xuất khẩu
      • 2.2.2. Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu
        • 2.2.2.1. Đặc điểm chung
        • 2.2.2.2. Đặc điểm của mặt hàng cà phê, rau quả và gạo
      • 2.2.3. Chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản xuất khẩu
    • 2.3. Nội hàm tác động của hiệp định thương mại tự do đến mặt hàng xuất khẩu của quốc gia
      • 2.3.1. Nội dung tác động của hiệp định thương mại tự do
      • 2.3.2. Cách thức tác động của hiệp định thương mại tự do
        • 2.3.2.1 Tác động thương mại
        • 2.3.2.2. Tác động thúc đẩy
      • 2.3.3. Phương pháp đánh giá tác động
    • 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của hiệp định thương mại tự do tới xuất khẩu hàng nông sản của một quốc gia
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
    • 3.1. Tổng quan về quan hệ thương mại Việt Nam – EU và hiệp định thương mại tự do EVFTA
      • 3.1.1. Quan hệ thương mại Việt Nam – EU
        • 3.1.1.1. Giới thiệu về Liên minh châu Âu
        • 3.1.1.2. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam - EU
      • 3.1.2. Tổng quan về hiệp định thương mại tự do EVFTA
        • 3.1.2.1. Tiến trình đàm phán và ký kết
        • 3.1.2.2. Tóm tắt nội dung Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
        • 3.1.2.3. Các lĩnh vực cam kết trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
      • 3.1.3. Bản chất của Hiệp định
        • 3.1.3.1. Loại hình Hiệp định thương mại tự do
        • 3.1.3.2. Phạm vi và mức độ hội nhập của hiệp định
        • 3.1.3.3. Số lượng và quy mô thành viên của hiệp định
    • 3.2. Khái quát về thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang EU
      • 3.2.1. Tình hình sản xuất, chế biến nông sản của Việt Nam giai đoạn 2015-2022
        • 3.2.1.1. Tình hình sản xuất
        • 3.2.1.2. Tình hình chế biến
      • 3.2.2. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2015 – 2022
        • 3.2.2.1. Giai đoạn 2015-2020
        • 3.2.2.2. Giai đoạn tháng 8/2020 đến tháng 7/2022
      • 3.2.3. Khả năng cạnh tranh sản phẩm và năng lực cung ứng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
        • 3.2.3.1. Doanh nghiệp thu mua, chế biến nông sản
        • 3.2.3.2. Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
    • 3.3. Thực trạng tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam. – EU đến một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
      • 3.3.1. Mặt hàng cà phê
      • 3.3.2. Mặt hàng rau quả
      • 3.3.3. Mặt hàng gạo
    • 3.4. Thực trạng tác động của EVFTA đến một số mặt hàng nông sản cụ thể của Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu tình huống
      • 3.4.1. Mặt hàng vải thiều
      • 3.4.2. Mặt hàng gạo thơm giống Jasmine 85
      • 3.4.3. Nhận xét chung
    • 3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU tới hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
      • 3.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động thương mại của EVFTA
      • 3.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động thúc đẩy của EVFTA
    • 3.6. Đánh giá chung về tác động của hiệp định thương mại tự do tới hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
      • 3.6.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
      • 3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân
        • 3.6.2.1. Hạn chế và những nguyên nhân khách quan
        • 3.6.2.2. Hạn chế và những nguyên nhân chủ quan
  • CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI, HẠN CHẾ THÁCH THỨC TỪ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM-EU ĐẾN HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
    • 4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến tác động từ EVFTA đến hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang EU trong giai đoạn đến năm 2030
      • 4.1.1. Bối cảnh trong nước: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia giai đoạn 2021-2030 với mục tiêu chung là Phấn đấu đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Với mục tiêu phát triển xuất nhập khẩu bền vững với cơ cấu cân đối, hài hoà, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hoá Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
      • 4.1.2. Bối cảnh quốc tế: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường. Tăng trưởng kinh tế thế giới và thương mại, đầu tư quốc tế có xu hướng giảm; nợ công toàn cầu tăng, rủi ro trên thị trường tài chính, tiền tệ quốc tế gia tăng. Đặc biệt,
    • 4.2. Cơ hội, thách thức đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian tới
      • 4.2.1. Cơ hội: Giai đoạn 2021-2030, chính phủ đã ban hành và sẽ thực thi nhiều quyết sách quan trọng và kỳ vọng mang lại những thành quả lớn cho xuất khẩu nông sản; Xuất khẩu nông sản của Việt Nam đang hưởng lợi từ EVFTA. Việt Nam đang đi trên đường cao tốc, với gia tốc chính là nông sản chủ lực và mục tiêu chung là nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm; Nhận thức và đầu tư của doanh nghiệp, người nông dân trong sản xuất, phân phối nông sản có nhiều thay đổi tích cực.
      • 4.2.2. Thách thức: Yêu cầu doanh nghiệp sản xuất phải nhanh chóng thay đổi sản xuất gắn với bảo vệ môi trường, giúp nắm bắt cơ hội không chỉ ở thị trường xuất khẩu mà ngay ở thị trường nội địa; Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định bắt buộc của thị trường cũng như đáp ứng các nhu cầu bổ sung. Cùng đó, doanh nghiệp phải dán nhãn với các thông tin chính xác và xây dựng thương hiệu, kể chuyện về sản phẩm đi kèm với nghiên cứu phát triển sản phẩm theo xu hướng tiêu dùng.
    • 4.3.Nhu cầu thị trường và tiềm năng nhập khẩu nông sản của EU
      • 4.3.1. Nhu cầu về số lượng
      • 4.3.2. Yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm tại thị trường EU
      • 4.3.3. Khả năng cung ứng nội khối EU
      • 4.3.4. Mức độ cạnh tranh của thị trường EU
    • 4.4. Giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực, hạn chế tác động không tích cực từ EVFTA để tăng cường xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường EU
      • 4.4.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp
        • 4.4.1.1. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
        • 4.4.1.2. Đối với doanh nghiệp thu mua, chế biến nông sản
      • 4.4.2. Giải pháp nhằm nâng cao giá trị cho mặt hàng nông sản xuất khẩu
        • 4.4.2.1. Giải pháp chung:
        • 4.4.2.2. Giải pháp đối với từng mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
      • 4.4.3. Giải pháp khác
    • 4.5. Kiến nghị vĩ mô
      • 4.5.1. Đối với Chính phủ
      • 4.5.2. Đối với các Bộ, ban ngành

Tài liệu liên quan