Tên luận án:
HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TẠI NAM BỘ (1881 – 1975)
Ngành:
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TẠI NAM BỘ (1881 – 1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, được thực hiện nhằm mục đích phục dựng lịch sử ngành đường sắt tại Nam Bộ trong giai đoạn 1881-1975. Đề tài tập trung nghiên cứu sự hình thành, hoạt động vận chuyển, vai trò và tác động của hệ thống giao thông đường sắt đối với kinh tế, xã hội Nam Bộ, dưới góc độ lịch sử. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho, Sài Gòn – Biên Hòa và Sài Gòn – Lộc Ninh, từ khi hệ thống này ra đời vào năm 1881 đến khi miền Nam được giải phóng vào năm 1975.
Nghiên cứu làm rõ bối cảnh lịch sử, chính sách khai thác thuộc địa của Pháp và sự ra đời của đường sắt tại Nam Bộ. Luận án hệ thống hóa quá trình xây dựng, phát triển và hoạt động của hệ thống này qua ba giai đoạn chính: 1881–1945, 1945–1954 và 1954–1975. Tác giả cũng đưa ra những nhận xét về kết quả, hạn chế, đặc điểm và vai trò của giao thông đường sắt đối với đời sống kinh tế, xã hội Nam Bộ trước năm 1975.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Bộ, được Pháp đầu tư xây dựng với khoa học kỹ thuật tiên tiến, có vai trò chủ lực trong vận chuyển hành khách và hàng hóa, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế và ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống chính trị – xã hội, thúc đẩy sự phát triển đô thị và giao lưu kinh tế, văn hóa. Mặc dù có lợi thế về khả năng vận chuyển trọng tải lớn, tốc độ nhanh, giá thành rẻ và an toàn, hệ thống này cũng đối mặt với những hạn chế như chi phí đầu tư, bảo trì lớn và sự cạnh tranh gay gắt từ các loại hình giao thông khác, dẫn đến việc ngừng hoạt động của một số tuyến. Luận án khẳng định vị thế và vai trò quan trọng của đường sắt Nam Bộ trong sự phát triển chung của đường sắt Việt Nam, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển mạng lưới đường sắt trong tương lai.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
- 1.1. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài
- 1.2. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước
- 1.2.1. Nhóm nghiên cứu lịch sử chung có đề cập đến giao thông Việt Nam
- 1.2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về giao thông đường sắt Việt Nam
- 1.2.3. Nhóm công trình nghiên cứu về giao thông đường sắt ở Nam Bộ
- 1.3. Nhận xét tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần giải quyết
- 1.3.1. Nhận xét tình hình nghiên cứu và những nội dung luận án kế thừa
- 1.3.1. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết
- Tiểu kết chương 1
-
Chương 2: Điều kiện địa lý và nguyên nhân hình thành hệ thống đường sắt tại Nam Kỳ thời Pháp thuộc
- 2.1. Đặc điểm địa lý và tình hình giao thông ở Nam Kỳ thời Nguyễn
- 2.1.1. Địa lý tự nhiên và xã hội
- 2.1.1.1. Địa lý tự nhiên
- 2.1.1.2. Địa lý xã hội
- 2.1.2. Tình hình giao thông ở Nam Kỳ thời Nguyễn
- 2.1.2.1. Giao thông đường thủy
- 2.1.2.2. Giao thông đường bộ
- 2.2. Bối cảnh lịch sử và cuộc khai thác thuộc địa của Pháp tại Nam Kỳ
- 2.2.1. Bối cảnh lịch sử, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
- 2.2.1.1. Tình hình thế giới và Việt Nam
- 2.2.1.2. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
- 2.2.2. Công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Nam Kỳ
- 2.2.2.1. Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914)
- 2.2.2.2. Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929)
- 2.3. Chủ trương của chính quyền thực dân Pháp về xây dựng giao thông đường sắt tại Việt Nam
- 2.3.1. Sự xuất hiện hệ thống giao thông mới – đường sắt vào thế kỷ XIX
- 2.3.2. Bước phát triển mới về giao thông đường sắt cuối thế kỷ XIX.
- 2.3.3. Chủ trương của chính quyền thực dân Pháp về xây dựng giao thông đường sắt tại Việt Nam
- 2.3.3.1. Mục đích xây dựng giao thông đường sắt của Pháp
- 2.3.3.2. Nhu cầu xây dựng giao thông đường sắt tại Việt Nam
- 2.3.3.3. Dự án xây dựng hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Kỳ
- Tiểu kết chương 2
-
Chương 3: Quá trình xây dựng và hoạt động của hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Bộ (1881 – 1975)
- 3.1. Quá trình hình thành và hoạt động của các tuyến đường sắt tại Nam Kỳ từ 1881 đến 1945
- 3.1.1. Tuyến đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho
- 3.1.1.1. Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành tuyến
- 3.1.1.2. Cơ cấu tổ chức tuyến
- 3.1.1.3. Hoạt động vận tải trên tuyến
- 3.1.2. Tuyến giao thông đường sắt Sài Gòn – Biên Hòa
- 3.1.2.1. Quá trình xây dựng tuyến
- 3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức tuyến
- 3.1.2.3. Hoạt động vận tải trên tuyên
- 3.1.3. Tuyến giao thông đường sắt Sài Gòn – Lộc Ninh
- 3.1.3.1. Quá trình xây dựng tuyến
- 3.1.3.2. Cơ cấu tổ chức tuyến
- 3.1.3.3. Hoạt động vận tải trên tuyến
- 3.2. Hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Bộ thời kỳ 1945 – 1954
- 3.2.1. Bối cảnh lịch sử và tình hình kinh tế – xã hội ở Nam Bộ
- 3.2.1.1. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam lần thứ hai
- 3.2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội ở Nam Bộ
- 3.2.2. Cơ cấu tổ chức các tuyến giao thông đường sắt tại Nam Bộ
- 3.2.2.1. Tuyến đường, nhà ga
- 3.2.2.2. Đầu máy, toa xe, trang thiết bị
- 3.2.2.3. Cơ cấu tổ chức vận chuyển
- 3.2.3. Hoạt động vận tải trên các tuyến giao thông đường sắt tại Nam Bộ
- 3.2.3.1. Trên tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho
- 3.2.3.2. Trên tuyến Sài Gòn – Biên Hòa
- 3.2.3.3. Trên tuyến Sài Gòn – Lộc Ninh
- 3.3. Hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Bộ trong thời kỳ 1954 – 1975
- 3.3.1. Bối cảnh lịch sử và tình hình kinh tế – xã hội ở Nam Bộ
- 3.3.1.1. Sự thành lập chính quyền Việt Nam Cộng hòa
- 3.3.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội ở Nam Bộ
- 3.3.2. Cơ cấu tổ chức các tuyến giao thông đường sắt tại Nam Bộ
- 3.3.2.1. Tuyến đường, nhà ga
- 3.3.2.2. Đầu máy, toa xe, trang thiết bị
- 3.3.2.3. Tổ chức vận chuyển
- 3.3.3. Hoạt động vận tải trên các tuyến giao thông đường sắt tại Nam Bộ
- 3.3.3.1. Trên tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho
- 3.3.3.2. Trên tuyến Sài Gòn – Biên Hòa
- 3.3.3.3. Trên tuyến Sài Gòn – Lộc Ninh
- Tiểu kết chương 3
-
Chương 4: Đặc điểm, nhân tố tác động và vai trò của hệ thống giao thông đường sắt tại Nam Bộ
- 4.1. Đặc điểm của giao thông đường sắt ở Nam Bộ
- 4.1.1. Các tuyến giao thông đường sắt đều hướng tâm thành phố Sài Gòn, phát triển từ đường sắt nội ô
- 4.1.2. Cơ sở hạ tầng đường sắt (đường, tàu, nhà ga) mới và hiện đại
- 4.1.3. Vận chuyển đường sắt ngoài hành khách, hàng hóa chủ yếu là vật phẩm nông nghiệp và caoutchouc (cao su)
- 4.2. Những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của đường sắt tại Nam Bộ từ 1945 – 1975
- 4.3. Vai trò của giao thông đường sắt ở Nam Bộ
- 4.3.1. Giao thông đường sắt với đời sống kinh tế
- 4.3.1.1. Vận chuyển hàng hóa nhanh, nhiều
- 4.3.1.2. Chi phí rẻ giúp giảm giá thành hàng hóa
- 4.3.1.3. Trao đổi, giao lưu kinh tế các vùng miền và ra thế giới
- 4.3.2. Đường sắt với đời sống xã hội
- 4.3.2.1. Đáp ứng nhu cầu đi lại của các tầng lớp nhân dân
- 4.3.2.2. Bổ sung thành phần trong cơ cấu đội ngũ công nhân
- 4.3.2.3. Góp phần trao đổi kỹ thuật trong phát triển khoa học và giáo dục
- 4.3.2.4. Góp phần hình thành những nhân tố mới của vùng đô thị hóa
- 4.3.3. Giao thông đường sắt với văn hóa và an ninh quốc phòng
- 4.3.3.1. Giao thông đường sắt với vấn đề giao lưu, phát triển văn hóa
- 4.3.3.2. Giao thông đường sắt với vấn đề quản trị địa bàn
- 4.3.3.3. Giao thông đường sắt với hoạt động quân sự và quốc phòng
- Tiểu kết chương 4