Tên luận án:
BIỂU THỨC QUY CHIẾU TRONG CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Biểu thức quy chiếu trong các văn bản khoa học xã hội" của Nguyễn Đức Long, thuộc ngành Ngôn ngữ học, mã số 9 22 90 20, được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Công trình này xuất phát từ nhận định về xu hướng nghiên cứu ngôn ngữ học chú trọng chức năng giao tiếp và sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về biểu thức quy chiếu trong văn bản khoa học xã hội tại Việt Nam.
Mục đích chính của luận án là nghiên cứu và mô tả các dạng biểu hiện của biểu thức quy chiếu từ phương diện cấu trúc, ngữ nghĩa nhằm tìm hiểu phương thức và giá trị của chúng trong văn bản khoa học xã hội. Đồng thời, nghiên cứu hướng tới việc áp dụng những phát hiện này vào công tác biên tập tại tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam. Để đạt được mục tiêu, luận án thực hiện các nhiệm vụ như tổng quan lý thuyết, phân loại, miêu tả cấu tạo và tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa, dụng học của biểu thức quy chiếu.
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các biểu thức quy chiếu chỉ người trong các bài viết đăng trên tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2017-2022, với phạm vi khảo sát 72 số tạp chí. Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thu thập ngữ liệu, miêu tả ngôn ngữ học, phân tích diễn ngôn và thủ pháp thống kê.
Luận án đóng góp vào việc mở rộng và đi sâu nghiên cứu biểu thức quy chiếu trong loại hình văn bản khoa học xã hội đặc thù, nhận diện và thống kê các biểu thức thường dùng, đồng thời khuyến nghị tác giả đa dạng hóa cách diễn đạt. Về lý luận, công trình làm rõ hiện tượng quy chiếu và phương thức quy chiếu của người Việt, chỉ ra ý nghĩa và vai trò của biểu thức quy chiếu trong phân tích diễn ngôn và văn bản khoa học xã hội. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp nâng cao hiểu biết về văn bản khoa học xã hội, hỗ trợ đọc hiểu, xử lý văn bản và cải thiện hiệu quả viết bài.
Kết luận, các biểu thức quy chiếu trong văn bản khoa học xã hội có cấu trúc đa dạng (từ hoặc cụm từ, xác định/không xác định) và đặc điểm ngữ nghĩa – ngữ dụng riêng biệt. Chúng có vai trò quan trọng trong việc chỉ đúng đối tượng, tạo sự liên kết và mạch lạc cho văn bản, đồng thời thể hiện phong cách hàn lâm, khách quan của tác giả khi sử dụng các hình thức như "chúng tôi", "chúng ta" thay vì "tôi". Độc giả cần kiến thức nền, chỉ dẫn và hiểu dụng ý tác giả để giải mã chính xác các biểu thức này.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lí do chọn đề tài
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
- 4.1. Phương pháp thu thập ngữ liệu
- 4.2. Phương pháp nghiên cứu
- 4.2.1. Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học
- 4.2.2. Phương pháp phân tích diễn ngôn
- 4.2.3. Thủ pháp thống kê
- 5. Đóng góp của luận án
- 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- 6.1. Về lý luận
- 6.2. Về thực tiễn
-
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu biểu thức quy chiếu
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- 1.1.1.1. Các nghiên cứu theo hướng lý thuyết
- 1.1.1.2. Các nghiên cứu theo hướng ứng dụng
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
- 1.1.2.1. Các nghiên cứu theo hướng lý thuyết
- 1.1.2.2. Các nghiên cứu theo hướng ứng dụng
- 1.2. Cơ sở lý thuyết
- 1.2.1. Vấn đề giao tiếp
- 1.2.1.1. Chức năng của ngôn ngữ
- 1.2.1.2. Kênh giao tiếp
- 1.2.2. Giao tiếp từ phương diện Dụng học
- 1.2.3. Biểu thức quy chiếu
- 1.2.3.1. Nghĩa và khái niệm quy chiếu
- 1.2.3.2. Quy chiếu từ phương diện chức năng
- 1.2.3.3. Biểu thức ngôn ngữ và biểu thức quy chiếu
- 1.2.3.4. Phân loại quy chiếu
- 1.2.3.5. Các phương thức tạo lập quy chiếu xác định
- 1.2.3.6. Đồng quy chiếu
- 1.2.3.7. Biểu thức quy chiếu hồi chỉ và khứ chỉ
- 1.2.4. Văn bản và văn bản khoa học xã hội
- 1.2.5. Đặc điểm cấu trúc, ngôn ngữ của văn bản khoa học xã hội
- 1.3. Tiểu kết
-
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BIỂU THỨC QUY CHIẾU TRONG VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
- Số lượng và phân loại biểu thức quy chiếu
- 2.1. Biểu thức tên riêng
- a. Số lượng và tần số xuất hiện
- b. Cấu tạo của biểu thức tên riêng
- Biểu thức tên riêng là từ
- Biểu thức tên riêng là cụm từ
- Cấu tạo của biểu thức tên riêng là cụm từ
- 2.2. Biểu thức miêu tả
- a. Số lượng và tần số xuất hiện
- b. Cấu tạo của biểu thức miêu tả
- c. Trật tự biểu thức miêu tả
- 2.3. Biểu thức chỉ xuất
- 2.4. Các dạng kết hợp
- 2.4.1. Biểu thức tên riêng kết hợp với miêu tả
- 2.4.2. Biểu thức tên riêng kết hợp với chỉ xuất
- 2.4.3. Biểu thức miêu tả kết hợp với chỉ xuất
- 2.4.4. Biểu thức tên riêng kết hợp với miêu tả và chỉ xuất
- 2.5. Cơ sở để thành lập biểu thức quy chiếu
- 2.6. Tiểu kết
-
Chương 3. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA NGỮ DỤNG CỦA BIỂU THỨC QUY CHIẾU TRONG CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
- 3.1. Đặc điểm ngữ nghĩa
- 3.1.1. Tỷ lệ biểu thức quy chiếu xác định và không xác định
- 3.1.2. Biểu thức quy chiếu xác định
- a. Số lượng biểu thức quy chiếu xác định cho cùng một đối tượng
- 3.1.3. Biểu thức quy chiếu không xác định
- 3.2. Đặc điểm ngữ dụng
- 3.2.1. Đặc điểm “phải trỏ tới một đối tượng” của biểu thức quy chiếu
- 3.2.2 Nhận diện đối tượng biểu thức quy chiếu trỏ tới trong các bài viết khoa học xã hội
- 3.2.2.1. Quy chiếu dựa vào tri thức nền và chuẩn kỳ vọng của độc giả
- 3.2.2.2. Các hướng liên kết hồi chỉ và khứ chỉ
- 3.2.2.3. Phát ngôn của tác giả và quy chiếu tới chính bản thân tác giả bài viết
- 3.2.2.4. Đồng quy chiếu
- 3.3. Tiểu kết
-
KẾT LUẬN
-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
PHỤ LỤC