NGHIÊN CỨU LAN TRUYỀN SỐT RÉT DAI DẲNG LIÊN QUAN ĐẾN MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT RÉT VÀ HIỆU LỰC CỦA NẾN CÓ TRANSFLUTHRIN XUA DIỆT MUỖI Ở HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA (2016 - 2019)
Côn trùng học
Việc phòng chống véc tơ sốt rét (VTSR) tại tiểu vùng sông Mekong chủ yếu dựa vào màn tồn lưu lâu (LLINs). Tuy nhiên, tình trạng lan truyền sốt rét dai dẳng (residual malaria transmission - RMT) vẫn còn tồn tại, do tập tính của véc tơ và/hoặc thói quen sinh hoạt của con người làm tăng sự tiếp xúc và giảm hiệu quả các phương pháp phòng chống hiện có. Luận án tiến sĩ này, với đề tài "Nghiên cứu lan truyền sốt rét dai dẳng liên quan đến muỗi truyền bệnh sốt rét và hiệu lực của nến có transfluthrin xua diệt muỗi ở huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa (2016 - 2019)", được thực hiện nhằm xác định các yếu tố của lan truyền sốt rét dai dẳng và đánh giá hiệu lực của nến chứa transfluthrin trong việc xua diệt muỗi.
Nghiên cứu được tiến hành lần đầu tại xã Sơn Thái, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, phân tích các yếu tố lan truyền sốt rét dai dẳng bao gồm: nguồn ký sinh trùng sốt rét thường xuyên tồn tại trong cộng đồng, sự lưu hành của véc tơ sốt rét ở sinh cảnh rừng, rẫy, vai trò truyền bệnh quan trọng của *Anopheles dirus* kết hợp với tập quán sinh hoạt của người dân dễ dàng cho muỗi tiếp xúc, và các biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét chưa đạt độ bao phủ ở khu vực rừng, rẫy. Các đóng góp mới bao gồm việc phát hiện thời gian đốt mồi bắt đầu sớm (17 giờ) của *An. dirus*, sự khác biệt tỷ lệ đốt mồi trong nhà và ngoài nhà rẫy theo mùa, cùng dữ liệu theo dõi di chuyển của người đi rừng, rẫy bằng GPS, làm cơ sở bổ sung các biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên đánh giá hiệu lực của nến xua diệt muỗi chứa transfluthrin, hiệu lực bảo vệ cá nhân và sự chấp nhận của cộng đồng đối với sản phẩm này cho đối tượng ngủ rừng, ngủ rẫy tại Việt Nam.
Kết quả cho thấy, xã Sơn Thái có tình hình sốt rét dai dẳng với tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) năm 2016 là 1,71%, chủ yếu là *P. falciparum* (91,67%) và *P. vivax* (8,33%). Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm KSTSR không có triệu chứng cao (58,33%). 13 loài muỗi *Anopheles* được thu thập, trong đó *An. dirus* là véc tơ chính, chỉ có mặt ở rẫy và rừng, không có ở khu dân cư. *Anopheles minimus* không được tìm thấy. *An. dirus* hoạt động đốt máu cả trong và ngoài nhà rẫy với sự thay đổi theo mùa, hoạt động đốt mồi suốt đêm từ 17 giờ, đạt đỉnh từ 20-23 giờ. Chỉ số lan truyền côn trùng của *An. dirus* ngoài nhà rẫy là 21,47 và trong rừng là 26,07. Hoạt động của người dân ở rẫy từ 18-20 giờ khi chưa được bảo vệ, cùng với tỷ lệ ngủ màn thấp ở rẫy (55% lúc 19 giờ, 64% lúc nửa đêm) và cấu trúc nhà rẫy đơn giản, tạo điều kiện cho muỗi xâm nhập.
Nến chứa transfluthrin 0,04% cho hiệu lực gây ngã gục muỗi tốt (100% sau 60 phút) và diệt muỗi cao (99-100% sau 24 giờ) đối với *An. dirus* và *An. minimus* trong phòng thí nghiệm. Tại thực địa, nến đạt hiệu lực bảo vệ cá nhân phòng chống muỗi đốt trung bình 88,59% trong nhà rẫy và 85,15% ngoài nhà rẫy. Nến không gây tác dụng không mong muốn đáng kể (chỉ 1/30 trường hợp chóng mặt nhẹ) và được 100% người được phỏng vấn chấp nhận. Luận án kiến nghị đảm bảo biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét toàn diện cho đối tượng đi rừng, ngủ rẫy, bao gồm cấp đủ màn và bổ sung biện pháp bảo vệ cá nhân như nến xua diệt muỗi, cùng với điều tra cắt ngang hàng năm để phát hiện chủ động người nhiễm KSTSR không triệu chứng.
1.1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới
1.1.2. Tình hình sốt rét ở Việt Nam
1.1.3. Tình hình sốt rét tại Khánh Hòa
1.2.1. Nghiên cứu về phân bố muỗi Anopheles trên thế giới
1.2.2. Nghiên cứu về phân bố muỗi Anopheles tại Việt Nam
1.3.1. Tập tính ưa thích vật chủ
1.3.2. Tập tính đốt mồi
1.4.1. Vai trò truyền bệnh sốt rét của An. dirus
1.4.2. Vai trò truyền bệnh sốt rét của An. minimus
1.4.2. Vai trò truyền bệnh sốt rét của An. maculatus
1.5.2. Nghiên cứu kháng với hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt rét trên thế giới và Việt Nam
1.6.3. Biện pháp bảo vệ cá nhân bằng sử dụng sản phẩm xua côn trùng
2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.2. Thời gian nghiên cứu
2.1.1.3. Địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.1.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.1.3. Nội dung nghiên cứu
2.1.5. Các chỉ số đánh giá
2.2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1.2. Thời gian nghiên cứu
2.2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
2.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
2.2.5. Các chỉ số đánh giá
2.4.1. Xử lý số liệu
2.4.2. Phân tích số liệu
2.5. Đạo đức nghiên cứu
3.1.1.4. Kết quả theo dõi dọc tình hình KSTSR tại Sơn Thái năm 2016
3.1.1.5. Phân tích tình hình ký sinh trùng sốt rét qua điều tra cắt ngang
3.1.2.1. Thành phần loài Anopheles ở 3 sinh cảnh tại xã Sơn Thái
3.1.2.2. Mật độ muỗi Anopheles trong 3 sinh cảnh tại xã Sơn Thái
3.1.2.3. Hoạt động đốt mồi của An. dirus
3.1.2.4. Hoạt động đốt mồi của An. maculatus
3.1.2.5. Vai trò truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles
3.1.2.6. Một số yếu tố liên quan đến khả năng tiếp xúc của người dân với muỗi tại xã Sơn Thái
3.1.2.7. Thực trạng ngủ rừng rẫy của các đối tượng tham gia được theo dõi qua máy định vị (GPS)
3.2.1.4. Hiệu lực diệt muỗi của nến transfluthrin 0,04% trong buồng Peet Grady
3.2.2.2. Hiệu lực bảo vệ cá nhân phòng chống muỗi An. dirus đốt người ngoài nhà rẫy của nến.
4.1.2.1. Thành phần loài Anopheles ở 3 sinh cảnh tại xã Sơn Thái
4.1.2.2. Mật độ Anopheles trong 3 sinh cảnh tại xã Sơn Thái
4.1.2.3. Hoạt động đốt mồi của An. dirus
4.1.2.5. Vai trò truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles
4.1.2.6. Một số yếu tố liên quan đến khả năng tiếp xúc của người dân với muỗi tại xã Sơn Thái
4.1.2.7. Thực trạng ngủ rừng rẫy của các đối tượng tham gia được theo dõi qua máy định vị (GPS)
4.2.1. Hiệu lực diệt muỗi của nến chứa transfluthrin tại phòng thí nghiệm
4.2.2. Hiệu lực bảo vệ cá nhân phòng chống muỗi của nến xua muỗi chứa transfluthrin tại xã Sơn Thái, Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
4.2.3. Tác dụng không mong muốn và sự chấp nhận của cộng đồng với nến xua diệt muỗi