info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đặc điểm hình thái, sinh sản, dinh dưỡng, phân bố và thành phần loài của giống cá ngoại lai Pterygoplichthys ở Việt Nam

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, DINH DƯỠNG, PHÂN BỐ VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CỦA GIỐNG CÁ NGOẠI LAI Pterygoplichthys Ở VIỆT NAM

Ngành:

THỦY SINH VẬT HỌC

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh sản, dinh dưỡng, phân bố và thành phần loài của giống cá ngoại lai Pterygoplichthys ở Việt Nam, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá tác động và quản lý loài xâm hại này. Cá Tỳ bà Pterygoplichthys spp., có nguồn gốc Nam Mỹ, là loài ngoại lai xâm hại, cạnh tranh với loài bản địa, làm biến đổi cấu trúc thành phần loài và sản lượng nguồn lợi cá nước ngọt. Chúng đã thiết lập quần thể tự nhiên và phân bố rộng khắp 66,67% thủy vực khảo sát ở miền Nam Việt Nam, từ đồng bằng đến miền núi, bao gồm các hệ thống sông lớn và nhỏ, và có khả năng thích nghi với độ mặn 4-25‰ ở vùng cửa sông.

Nghiên cứu đã xác định hai loài chính là Pterygoplichthys pardalis và P. disjunctivus, cùng các dạng trung gian (có thể là con lai), thông qua phân tích hình thái và di truyền phân tử, một phương pháp tích hợp được thực hiện lần đầu tiên ở Việt Nam cho loài này. Về sinh học sinh sản của P. disjunctivus, cá có tỷ lệ giới tính xấp xỉ 1:1 và khả năng sinh sản quanh năm, với mùa vụ sinh sản rộ nhất vào tháng 7-8 trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 10. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu tương đối nhỏ (khoảng 18 cm ở hồ Suối Trầu và 23,4 cm ở sông Dinh). Sức sinh sản tuyệt đối khác biệt đáng kể giữa sông Dinh (4.812 trứng/cá thể) và hồ Suối Trầu (841 trứng/cá thể), trong khi sức sinh sản tương đối tương đương ở cả hai thủy vực (khoảng 13 trứng/g). Đường kính trứng ở sông Dinh lớn hơn hồ Suối Trầu.

Về đặc điểm dinh dưỡng, cá Tỳ bà là loài ăn mùn bã hữu cơ điển hình với ống tiêu hóa rất dài, trung bình 277 cm (gấp 12-17 lần chiều dài tổng). Phổ thức ăn chủ yếu là bùn bã hữu cơ, cát và các mảnh vụn thực vật. Mặc dù các nhóm động vật không xương sống (như giun tròn, bọ chét nước, giáp xác chân chèo, tôm hạt, họ muỗi) được tìm thấy trong đường ruột, sinh khối của chúng rất thấp (khoảng 0,1%). Sự hiện diện của loài này gây cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa và ảnh hưởng đến lưới thức ăn trong các thủy vực. Luận án cung cấp các dữ liệu và minh chứng quan trọng, góp phần vào công tác quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực của cá Tỳ bà.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của luận án

    • 2. Mục tiêu của luận án:

    • 3. Nội dung nghiên cứu:

    • 4. Những đóng góp mới của luận án:

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu:

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu:

      • Phương pháp thu mẫu:

      • Phương pháp bảo quản mẫu:

      • Phương pháp xác định các thông số của thủy vực:

      • Phương pháp xác định phân bố của cá Tỳ bà:

      • Phương pháp xác định hình thái:

      • Phương pháp xác định thành phần loài:

      • Xác định kích thước và tương quan giữa chiều dài - khối lượng:

      • Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học sinh sản:

      • Phương pháp xác định đặc điểm dinh dưỡng:

    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu

  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Phân bố của cá Tỳ bà giống Pterygoplichthys ở miền Nam Việt Nam

    • 3.2. Đặc điểm hình thái và thành phần loài của giống cá Tỳ bà Pterygoplichthys ở miền Nam Việt Nam.

      • 3.2.1. Đặc điểm hình thái của giống cá Tỳ bà Pterygoplichthys.

      • 3.2.2. Thành phần loài của giống cá Tỳ bà Pterygoplichthys.

    • 3.3. Kích thước, tương quan giữa chiều dài - khối lượng và đặc điểm sinh học sinh sản của cá Tỳ bà loài P. disjunctivus ở sông Dinh và hồ Suối Trầu.

      • 3.3.1. Kích thước của cá Tỳ bà ở sông Dinh và hồ Suối Trầu.

      • 3.3.2. Tương quan giữa chiều dài – khối lượng.

      • 3.3.3. Tỷ lệ giới tính

      • 3.3.4. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục

      • 3.3.5. Mùa vụ sinh sản

      • 3.3.6. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu

      • 3.3.7. Sức sinh sản

      • 3.3.8. Đường kính trứng

      • 3.3.9. Tương quan giữa sức sinh sản và kích thước cơ thể

    • 3.4. Đặc điểm dinh dưỡng

  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 4.1. Kết luận

    • 4.2. Kiến nghị

  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

Tài liệu liên quan