Tên luận án:
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
Ngành:
Luật Kinh tế
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án “Pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” của Trần Tuấn Sơn (2022) tập trung nghiên cứu sự cần thiết phải tăng cường bảo vệ quyền của người lao động (NLĐ) tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bảo vệ quyền của NLĐ là nội dung quan trọng, có tính lịch sử và truyền thống trong pháp luật lao động quốc tế và quốc gia, được Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP đặc biệt nhấn mạnh. CPTPP yêu cầu các quốc gia thành viên cam kết và thực thi các quyền lao động cơ bản theo Tuyên bố năm 1998 của ILO, bao gồm quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể, chấm dứt lao động cưỡng bức, loại bỏ lao động trẻ em và cấm phân biệt đối xử.
Luận án đánh giá pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của NLĐ đã liên tục được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế. Những vấn đề này bao gồm các quy định chưa tương thích với tiêu chuẩn ILO về đối tượng NLĐ tham gia công đoàn, khái niệm lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, các chế tài xử lý, cũng như sự thiếu đồng bộ và tính khả thi trong thực tiễn. Những hạn chế này dẫn đến tình trạng quyền của NLĐ chưa được thực thi hiệu quả, tình trạng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức và phân biệt đối xử vẫn còn phổ biến.
Mục đích của luận án là nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của NLĐ ở Việt Nam, đánh giá mức độ tương thích với cam kết CPTPP. Từ đó, luận án đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi, đáp ứng yêu cầu của Hiệp định CPTPP. Về mặt khoa học, luận án góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của NLĐ và pháp luật bảo vệ quyền của NLĐ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, quản lý nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động và giới nghiên cứu.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- 1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của người lao động và pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động
- 1.1.1.1. Về khái niệm quyền của người lao động
- 1.1.1.2. Về khái niệm bảo vệ quyền của người lao động
- 1.1.1.3. Về đặc điểm của bảo vệ quyền của người lao động
- 1.1.1.4. Về sự cần thiết phải bảo vệ quyền của người lao động
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 1.1.2.1. Công trình nghiên cứu về quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể
- 1.1.2.2. Công trình nghiên cứu về quyền xóa bỏ các hình thức lao động cưỡng bức và lao động bắt buộc
- 1.1.2.3. Công trình nghiên cứu về cấm sử dụng lao động trẻ em, xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 1.1.2.4. Công trình nghiên cứu về quyền xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử về việc làm, nghề nghiệp
- 1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu
- 1.2.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề tài
- 1.2.2. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu
- 1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
- 1.3.1. Lý thuyết nghiên cứu
- 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Kết luận Chương 1
-
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
- 2.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa bảo vệ quyền của người lao động
- 2.1.1. Khái niệm
- 2.1.1.1. Quyền của người lao động dưới góc độ quyền con người
- 2.1.1.2. Bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 2.1.2. Đặc điểm
- 2.1.3. Ý nghĩa của bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 2.2. Pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 2.2.1. Khái niệm pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động
- 2.2.2. Nội dung pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động theo yêu cầu của Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 2.2.2.1. Bảo vệ quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của người lao động
- 2.2.2.2. Xóa bỏ mọi hành vi lao động cưỡng bức hoặc ép buộc
- 2.2.2.3. Xóa bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em, cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 2.2.2.4. Xóa bỏ phân biệt đối xử về việc làm, nghề nghiệp
- 2.2.3. Các biện pháp bảo vệ quyền của người lao động
- 2.2.3.1. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện lao động
- 2.3. Các yếu tố tác động đến pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 2.3.1. Yếu tố chính trị
- 2.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội
- 2.3.3. Yếu tố pháp luật
- 2.3.4. Yếu tố thực thi pháp luật của các chủ thể
- Kết luận Chương 2
-
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
- 3.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về nội dung bảo vệ quyền của người lao động
- 3.1.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể
- 3.1.1.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của người lao động
- 3.1.1.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của người lao động
- 3.1.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc
- 3.1.2.1. Thực trạng pháp luật về xóa bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc
- 3.1.2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc
- 3.1.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ có hiệu quả lao động trẻ em và nghiêm cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 3.1.3.1. Thực trạng pháp luật về xóa bỏ có hiệu quả lao động trẻ em và nghiêm cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 3.1.3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ có hiệu quả lao động trẻ em và nghiêm cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 3.1.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ việc phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp
- 3.1.4.1. Thực trạng pháp luật về xóa bỏ việc phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp
- 3.1.4.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về xóa bỏ việc phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp
- 3.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về các biện pháp bảo vệ quyền của người lao động
- 3.2.1. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện của người lao động
- 3.2.1.1. Thực trạng pháp luật về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện của người lao động
- 3.2.1.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện của người lao động
- 3.2.2. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua đối thoại xã hội
- 3.2.2.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua đối thoại xã hội
- 3.2.2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua đối thoại xã hội
- 3.2.3. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động
- 3.2.3.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động
- 3.2.3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động
- 3.2.4. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua xử phạt vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước
- 3.2.4.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua xử phạt vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước
- 3.2.4.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua xử phạt vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước
- 3.2.5. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua phán quyết của Tòa án nhân dân
- 3.2.5.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua phán quyết của Tòa án nhân dân
- 3.2.5.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động thông qua phán quyết của Tòa án nhân dân
- 3.3. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 3.3.1. Những điểm tương đồng của pháp luật Việt Nam với nội dung cam kết về bảo vệ quyền của người lao động trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 3.3.1.1. Về quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể
- 3.3.1.2. Về xóa bỏ mọi hành vi lao động cưỡng bức và bắt buộc
- 3.3.1.3. Về xóa bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em, các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 3.3.1.4. Về xóa bỏ phân biệt đối xử về việc làm, nghề nghiệp
- 3.3.2. Những điểm chưa tương thích của pháp luật Việt Nam so với nội dung cam kết về bảo vệ quyền của người lao động trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 3.3.2.1. Về quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của người lao động
- 3.3.2.2. Về chấm dứt mọi hành vi lao động cưỡng bức
- 3.3.2.3. Về xóa bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em, các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 3.3.2.4. Về chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm, nghề nghiệp
- Kết luận chương 3
-
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
- 4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 4.1.1. Bảo vệ quyền của người lao động phải đặt trong bối cảnh hoàn thiện pháp luật về quyền con người
- 4.1.2. Bảo đảm mối tương quan với bảo vệ quyền của người sử dụng lao động
- 4.1.3. Tôn trọng sự khách quan của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- 4.1.4. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- 4.1.5. Bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế
- 4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 4.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nội dung bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 4.2.1.1. Về quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể của người lao động
- 4.2.2.2. Về chấm dứt mọi hành vi lao động cưỡng bức
- 4.2.2.3. Về cấm lao động trẻ em và các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
- 4.2.2.4. Về chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm, nghề nghiệp
- 4.2.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 4.2.2.1. Về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện lao động
- 4.2.2.2. Về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua đối thoại xã hội
- 4.2.2.3. Về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động
- 4.2.2.4. Về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua biện pháp xử phạt vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước
- 4.2.2.5. Về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua các phán quyết của Tòa án nhân dân
- 4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- 4.3.1. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành pháp luật nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn lao động quốc tế về bảo vệ quyền của người lao động
- 4.3.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động
- 4.3.3. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể về bảo vệ quyền của người lao động đáp ứng yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nói chung và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương nói riêng
- 4.3.3.1. Đối với các tổ chức đại diện của người lao động
- 4.3.3.2. Đối với người sử dụng lao động
- 4.3.3.3. Đối với người lao động
- 4.3.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, trong đó có việc phổ biến kiến thức về quyền và bảo vệ quyền của người lao động được đề cập trong các hiệp định thương mại tự do
- 4.3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động xét xử đối với các tranh chấp lao động, đẩy mạnh hoạt động cải cách tư pháp trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.
- Kết luận Chương 4