info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ trên bệnh nhân ấu trùng sán lợn ở não và kết quả điều trị bằng albendazol và praziquantel.

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRÊN BỆNH NHÂN ẤU TRÙNG SÁN LỢN Ở NÃO VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG ALBENDAZOL VÀ PRAZIQUANTEL

Ngành:

Ký sinh trùng-Côn trùng Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu về bệnh ấu trùng sán lợn ở não (ATSL ở não), một bệnh nhiễm ký sinh trùng nghiêm trọng do Taenia solium gây ra, có thể dẫn đến các triệu chứng thần kinh như co giật, động kinh và liệt. Bệnh ATSL ở não đòi hỏi chẩn đoán chính xác và phác đồ điều trị hiệu quả, an toàn, đặc biệt là việc đánh giá kết quả điều trị bằng hình ảnh cộng hưởng từ (MRI).

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh ATSL ở não tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương giai đoạn 2017-2020; mô tả hình ảnh nang ATSL ở não trên phim MRI và mối liên quan với triệu chứng lâm sàng; và đánh giá kết quả điều trị bằng albendazol và praziquantel.

Nghiên cứu đã đóng góp vào việc mô tả chi tiết đặc điểm hình ảnh nang ATSL ở não và đánh giá hiệu quả hai phác đồ điều trị, từ đó làm cơ sở sửa đổi Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh ATSL ở não tại Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu trên 120 bệnh nhân cho thấy các triệu chứng lâm sàng chủ yếu bao gồm đau đầu (88,3%), co giật (60%), máy giật cơ (58,3%) và ngất (24,2%). Các chỉ số cận lâm sàng ghi nhận tỷ lệ thiếu máu thấp (1,7%), tăng GOT (19,2%) và GPT (22,5%), tăng bạch cầu ái toan (15%), và dương tính kháng thể kháng ATSL (18,4%).

Về hình ảnh MRI sọ não, bệnh nhân thường có nhiều nang với kích thước, giai đoạn và vị trí khác nhau. Nang ATSL chủ yếu ở bán cầu đại não (69,2%), vỏ/dưới vỏ (50,8%), tiểu não (9,2%), và khoang dưới nhện (2,5%). Đa số bệnh nhân nhiễm nhiều nang (81,7%) và các nang thường ở giai đoạn hoạt động (95,8%). Phù quanh nang vùng vỏ/dưới vỏ có liên quan rõ rệt với co giật và máy giật cơ (p < 0,001).

Sau 6 tháng điều trị, các triệu chứng lâm sàng như đau đầu, co giật, máy giật cơ cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ bệnh nhân hết triệu chứng lâm sàng là 65% với albendazol và 73,3% với praziquantel. Về hình ảnh MRI, các nang ở giai đoạn 1 và 2 đáp ứng tốt. Tỷ lệ hết nang sau điều trị là 51,7% với albendazol và 66,7% với praziquantel. Tổng thể, kết quả điều trị lâm sàng và hình ảnh MRI của albendazol (38,3% khỏi bệnh) và praziquantel (53,3% khỏi bệnh) là tương đương nhau. Cả hai phác đồ đều cho thấy tác dụng tốt và an toàn, với tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (36 trang)
    • 1. Lịch sử nghiên cứu bệnh ấu trùng sán lợn
    • 2. Chu kỳ của sán dây lợn T.solium và nang ấu trùng sán lợn
    • 3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh ấu trùng sán lợn
      • 3.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh ấu trùng sán lợn
      • 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng
        • 3.2.1. Sinh thiết
        • 3.2.2. Chẩn đoán huyết thanh miễn dịch
        • 3.2.3. Xét nghiệm dịch não tuỷ
        • 3.2.4. Chẩn đoán hình ảnh
    • 4. Hình ảnh nang ấu trùng sán lợn trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não
    • 5. Chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn ở não
      • 5.1. Tiêu chí chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn
      • 5.2. Tiêu chí chẩn đoán bệnh ấu trùng sán lợn ở não tham khảo một số tác giả
    • 6. Điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở não
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (22 trang)
    • 2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 3
  • Kết quả (30 trang)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh ấu trùng sán lợn ở não
    • 3.2. Đặc điểm hình ảnh nang ấu trùng sán lợn trên MRI sọ não
    • 3.3. Kết quả điều trị 2 phác đồ albendazol và praziquantel trên bệnh nhân ấu trùng sán lợn ở não
  • Bàn luận (32 trang)
  • Kết luận (3 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan