info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu quy trình xử lý bã thải cây Gai xanh của nhà máy sản xuất sợi dệt Thanh Hoá đảm bảo an toàn môi trường

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ BÃ THẢI CÂY GAI XANH CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỢI DỆT THANH HOÁ ĐẢM BẢO AN TOÀN MÔI TRƯỜNG

Ngành:

TTHÁI NG U YÊN - 2024

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu quy trình xử lý bã thải cây Gai xanh từ nhà máy sản xuất sợi dệt tại Thanh Hóa nhằm đảm bảo an toàn môi trường. Bối cảnh nghiên cứu cho thấy cây Gai xanh được trồng rộng rãi ở Việt Nam để lấy sợi, nhưng bã thải sau thu hoạch phần lớn bị đốt bỏ (70-83%) hoặc tự hoai mục tại đồng ruộng, gây ô nhiễm môi trường.

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc tận dụng hiệu quả chất thải nông nghiệp, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao năng suất cây trồng và phù hợp với xu hướng kinh tế tuần hoàn. Luận án đã đóng góp mới bằng việc phân lập và tuyển chọn thành công 02 chủng xạ khuẩn có khả năng phân giải xenlulo cao, phù hợp để xử lý bã thải cây Gai xanh làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra tình hình sản xuất, chế biến sợi Gai xanh và hiện trạng xử lý bã thải tại Thanh Hóa. Từ 25 mẫu đất trồng Gai xanh, đã phân lập được 15 chủng vi sinh vật (VSV) có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc tuyển chọn chủng VSV cố định nitơ (Azotobacter ACT02) và VSV sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật (Azotobacter KCT5), sau đó sản xuất chế phẩm vi sinh chứa các chủng VSV có ích này (cố định nitơ, phân giải lân, sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật) để bổ sung vào phân hữu cơ, tạo thành phân hữu cơ vi sinh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy vùng nguyên liệu Gai xanh tại Thanh Hóa phát triển ổn định với diện tích 6.457 ha, năng suất bình quân 115 tấn/ha/năm. Việc xử lý bã thải bằng chế phẩm vi sinh cho thấy nhiệt độ đống ủ đạt mức cao (40 – 46,5oC) trong 2 tuần đầu, và mật độ VSV phân giải xenlulo tăng đáng kể (từ 105 lên 107 CFU/g) khi bổ sung chế phẩm. Phân ủ đạt độ chín tốt, thể hiện qua tỷ lệ nảy mầm của hạt cải đạt trên 90%, cao hơn đối chứng, và mầm cây phát triển tốt. Nghiên cứu cũng ghi nhận ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sâu bệnh hại, với sự xuất hiện phổ biến của sâu ăn lá vào mùa đông.

Mục lục chi tiết:

  • 1.3. Tình hình sản xuất, chế biến và xử lý bã thải cây Gai xanh ở Việt Nam

  • 1.5.2. VSV phân giải lân hay VSV hòa tan phốt phát (Phosphate Solubilizing Microorganisms - PSM)

  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Bã thải cây Gai xanh lấy tại
    • 2.2.1. Điều tra tình hình sản xuất và chế biến sợi Gai xanh
    • 2.2.2. Hiện trạng môi trường và tình hình xử lý bã thải cây Gai xanh sau thu hoạch
    • 2.2.3. Phân lập và tuyển chọn các chủng VSV có ích để xử lý nguyên liệu và bổ sung tạo phân hữu cơ
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Điều tra tình hình sản xuất và chế biến sợi Gai xanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
      • 3.1.1. Hiện trạng Phát triển vùng nguyên liệu ổn định
    • 3.3.4. Phân lập và tuyển chọn các chủng VSV có hoạt tính kích thích sinh trưởng thực vật từ các mẫu đất trồng Gai xanh tại tỉnh Thanh Hóa
    • 3.4.4.1. Nghiên cứu lựa chọn môi trường thích hợp nhân sinh khối VSV kích thích sinh trưởng thực vật
    • 3.5.2. Sản xuất chế phẩm vi sinh chứa VSV có ích (cố định nitơ, phân giải lân, sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật) để bổ sung vào phân hữu cơ tạo phân hữu cơ vi sinh
    • Biến động nhiệt độ của đống ủ theo thời gian trong các công thức thí nghiệm sau khi xử lý ủ chế phẩm vi sinh.
    • Đánh giá độ chín của phân ủ dựa trên khả năng nảy mầm của hạt cải trên nền cơ chất có bổ sung bã thải Gai xanh sau 30 ngày ủ.
    • 3.7.4. Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh đến sâu bệnh hại
  • 1. Kết luận

    • a) Cây Gai xanh tại tỉnh Thanh Hóa

Tài liệu liên quan