Tên luận án:
Các mô hình đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả, năng suất của các doanh nghiệp trong ngành chế biến, chế tạo Việt Nam
Ngành:
Kinh tế học (ngành chế biến, chế tạo)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Nghiên cứu này tập trung vào tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả và năng suất của các doanh nghiệp trong ngành chế biến, chế tạo (CBCT) Việt Nam giai đoạn 2012-2020. Ngành CBCT đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng còn đối mặt với nhiều hạn chế về năng suất và khả năng cạnh tranh. Các nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả thường đưa ra kết luận chưa thống nhất, còn hạn chế về phạm vi và phương pháp, chưa xử lý triệt để các vấn đề về nội sinh, tính không đồng nhất và sự khác biệt về công nghệ giữa các loại hình sở hữu.
Luận án đặt mục tiêu xây dựng mô hình, ước lượng và phân tích tác động của cấu trúc sở hữu (nhà nước, tư nhân, FDI) đến hiệu quả và năng suất, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách cổ phần hóa và nâng cao quản trị doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu bao gồm tổng hợp, phân tích các nghiên cứu hiện có, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp theo cấu trúc sở hữu và sử dụng các phương pháp định lượng hiện đại. Cụ thể, luận án kiểm định giả thuyết về đường biên công nghệ chung, sau đó xây dựng mô hình đường biên meta ngẫu nhiên để ước lượng hiệu quả và khoảng cách công nghệ, đồng thời sử dụng chỉ số năng suất Malmquist toàn cầu để phân rã TFP. Dữ liệu được sử dụng là mẫu điều tra doanh nghiệp và dữ liệu vĩ mô từ 2012-2020.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các doanh nghiệp FDI có hiệu quả cao nhất và gần đường biên công nghệ chung hơn so với doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Đóng góp của vốn vào tăng trưởng sản lượng ở khu vực FDI là cao nhất (49,1%), trong khi đóng góp của lao động vào tăng trưởng sản lượng ở DNNN là cao nhất (86,9%), cho thấy công nghệ của DNNN còn lạc hậu, thâm dụng lao động. Về hiệu quả theo quy mô, DNNN có dạng giảm theo quy mô (0,94), trong khi doanh nghiệp tư nhân (1,34) và FDI (1,52) có hiệu quả tăng theo quy mô. Giai đoạn 2012-2020, các DN FDI sụt giảm tăng trưởng năng suất (do Covid-19), trong khi DN tư nhân tăng trưởng. Sự sụt giảm năng suất của DNNN chủ yếu do thay đổi công nghệ chưa đáp ứng thị trường. Từ đó, luận án khuyến nghị các doanh nghiệp trong nước cần đầu tư hiệu quả vào công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với nhà nước, cần xem xét lại quy mô của DNNN nếu hiệu quả giảm theo quy mô và thực hiện chính sách thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên chuyển giao công nghệ tiên tiến để tránh nhập khẩu công nghệ lạc hậu.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- 3.2 Phạm vi nghiên cứu
- 4. Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- 4.1 Cách tiếp cận
- 4.2 Phương pháp nghiên cứu
- 5. Những đóng góp của luận án
-
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ, NĂNG SUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
- 1.1 Cơ sở lý luận hiệu quả phân rã thay đổi của tăng trưởng TFP và lý thuyết về cấu trúc sở hữu
- 1.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả, phân rã thay đổi năng suất
- 1.1.2 Lý luận cơ bản về cấu trúc sở hữu
- 1.2 Tổng quan các nghiên cứu
- 1.2.1 Tổng quan về CTSH tác động đến hiệu quả, năng suất DN
- Các nghiên cứu nước ngoài
- Các nghiên cứu trong nước
- 1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả TFP và phân rã TFP
- 1.2.2.1 Tổng quan về HQKT của các ngành sản xuất
- Các nghiên cứu lý thuyết
- Các nghiên cứu thực nghiệm
- 1.2.2.2 Tổng quan về TFP và phân rã TFP
- 1.2.2.3 Tổng quan về đường biên meta
- 1.3 Khoảng trống và giả thuyết nghiên cứu
- 1.3.1 Khoảng trống nghiên cứu
- 1.3.2. Giả thuyết nghiên cứu
-
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1 Phương pháp kiểm định giả thiết về cùng đường biên công nghệ của các DN thuộc nhóm sở hữu khác nhau
- 2.1.1 Xây dựng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên
- 2.2 Các mô hình xác định hiệu quả, TFP của các DN ngành CBCT
- 2.2.1 Các quan niệm cơ bản về đường biên meta
- 2.2.2 Mô hình đường biên meta được ước lượng bằng hỗn hợp giữa kinh tế lượng và quy hoạch tuyến tính
- 2.2.3 Mô hình đường biên meta ngẫu nhiên được ước lượng bằng thủ tục hồi quy 2 bước
- 2.2.4 Mô hình thực nghiệm
- 2.2.4.1 Mô hình thực nghiệm cho các nhóm sở hữu
- 2.2.4.2 Độ co giãn của đầu ra theo đầu vào và độ co giãn theo quy mô
- 2.3 Mô hình chỉ số năng suất Malmquist toàn cầu
- 2.3.2 Mô hình chỉ số năng suất Malmquist toàn cầu
- 2.3.3 Tính chất của chỉ số năng suất toàn cầu
- 2.3.4 So sánh các chỉ số toàn cầu và chi số Malmquist cùng thời
- 2.4 Số liệu nghiên cứu và các biến của mô hình
- 2.5 Khung phân tích
-
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH CBCT TRONG THỜI KỲ 2012-2020
- 3.1 Sự phát triển của ngành CBCT trong thời kỳ 2012-2022
- 3.2 Sự phát triển theo CTSH của ngành CBCT theo thời gian
- 3.2.1 Khuynh hướng biến đổi ngành nghề của các DN theo CTSH
- 3.2.2 Khuynh hướng biến đổi theo thời gian của một số chỉ tiêu chủ yếu của các DN thuộc sở hữu nhà nước
- 3.2.3 Khuynh hướng biến đổi theo thời gian của một số chỉ tiêu chủ yếu của các DN thuộc sở hữu tư nhân
- 3.2.4 Khuynh hướng biến đổi theo thời gian của một số chỉ tiêu chủ yếu của các DN FDI
- 3.2.5 Cơ cấu sở hữu theo loại hình DN của các chỉ tiêu cơ bản của DN
- 3.3 Phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu
-
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
- 4.1 Số liệu và thống kê mô tả
- 4.1.1 Phân rã dữ liệu
- 4.1.2 Thống kê mô tả
- 4.2 Thủ tục ước lượng hiệu quả từ mô hình đường biên meta ngẫu nhiên và phân rã chỉ số năng suất Malmquist toàn cầu
- 4.2.1 Kiểm định giả thiết H₀₁ rằng ba loại hình sở hữu có chung cùng một công nghệ
- 4.2.2 Kiểm định giả thiết H₀ rằng đường biên của các loại hình sở hữu có dạng Cobb-Douglas hay loga siêu việt
- 4.2.3 Kết quả ước lượng mô hình đường biên meta ngẫu nhiên
- 4.2.3.1 So sánh hiệu quả và khoảng cách công nghệ giữa các nhóm sở hữu khác nhau trong thời kỳ nghiên cứu 2012-2020
- 4.2.3.2 So sánh đóng góp của vốn và lao động vào tăng trưởng đầu ra cả các DN thuộc các CTSH khác nhau trong thời kỳ nghiên cứu
- 4.2.3.3 Hiệu quả theo quy mô và tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên trong thời kỳ 2012-2020
- 4.2.3.4 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả, khoảng cách công nghệ, đóng góp của vốn, lao động đến tăng trưởng đầu ra, hiệu quả theo quy mô và tỷ lệ thay thế biên giữa các yếu tố đầu vào theo năm từ các CTSH khác nhau
- 4.2.4 Tác động của các nhân tố môi trường đến hiệu quả của các DN ngành CBCT
- 4.2.4.1 Tác động của các nhân tố môi trường đến hiệu quả của các DN ngành chế biến- chế tạo ước lượng bằng phương pháp GEE
- 4.2.4.2 Tác động của các nhân tố môi trường đến hiệu quả của các DN ngành CBCT ước lượng từ mô hình Tobit
- 4.2.5 Kết quả ước lượng đường biên meta theo phương pháp của Huang (2014) và thực hiện trong một mô hình (biến môi trường cũng được đưa vào trong mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên)
- 4.2.6 Các kết luận rút ra từ phân tích mô hình đường biên meta
- 4.3 Ước lượng chỉ số malmquist toàn cầu
- 4.3.1 Kết quả ước lượng chỉ số Malmquist toàn cầu theo các năm từ 2012 đến 2020
- 4.3.2 Phân rã chỉ số Malmquist toàn cầu theo từng cặp năm và xu hướng biến đổi
- 4.3.2.1 Phân rã tăng trưởng TFP của các DNNN thành các thành phần theo cặp năm và xét khuynh hướng biến đổi
- 4.3.2.2 Phân rã tăng trưởng TFP của các DNTN thành các thành phần theo cặp năm và xét khuynh hướng biến đổi
- 4.3.2.3 Phân rã tăng trưởng TFP của các DN FDI thành các thành phần theo cặp năm và xét khuynh hướng biến đổi
- 4.3.3 So sánh chỉ số năng suất Malmquist toàn cầu và chỉ số năng suất Malmquist đương thời
-
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
- Một số kết luận của luận án
- Một số khuyến nghị chính sách
- 1. Về phía DN nói chung
- 2. Về phía nhà nước
- Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo