info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu kết quả chẩn đoán và phẫu thuật sớm tổn thương khí phế quản do chấn thương

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ PHẪU THUẬT SỚM TỔN THƯƠNG KHÍ PHẾ QUẢN DO CHẤN THƯƠNG

Ngành:

Ngoại lồng ngực

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu kết quả chẩn đoán và phẫu thuật sớm tổn thương khí phế quản (KPQ) do chấn thương, một cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng và là ưu tiên hàng đầu trong phân loại đa chấn thương. Tỷ lệ tổn thương KPQ có xu hướng gia tăng tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, chủ yếu do tai nạn giao thông, lao động và xã hội. Hai nguyên nhân chính gây tổn thương KPQ là vết thương xuyên thấu (chiếm 70% ở khí quản cổ, tỷ lệ tử vong 6-18%) và chấn thương kín (thường gây tổn thương sụn số 1, 2 hoặc sụn nhẫn ở khí quản cổ, hoặc cách carina 2,5 cm ở ngực).

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán sớm, cũng như đánh giá kết quả phẫu thuật sớm phục hồi KPQ do chấn thương. Luận án đã tổng kết 132 trường hợp chấn thương KPQ, với cơ chế chấn thương gồm vết thương xuyên thấu (42,4%) và chấn thương kín (57,5%). Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý nhận biết sớm bao gồm phì phò qua vết thương cổ, nói khó hoặc thay đổi giọng nói, tràn khí dưới da tiến triển, tràn khí màng phổi lượng nhiều và bọt khí ra liên tục sau đặt dẫn lưu, phổi không nở trên X-quang. Nội soi KPQ được xác định là phương tiện chẩn đoán xác định.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tổn thương KPQ thường gặp ở bệnh nhân nam giới trẻ tuổi (trung bình 26,5 ± 5,7 tuổi). Tổn thương khí quản cổ chiếm ưu thế (69,7%) so với tổn thương KPQ trong ngực (30,3%). Chấn thương kín vùng ngực thường rất nặng nề, có thể kèm theo suy hô hấp và trụy mạch. Thời gian thiết lập chẩn đoán và phẫu thuật sớm đóng vai trò then chốt. 123/132 trường hợp (93,18%) được chẩn đoán và xử trí trong vòng 24 giờ. Tuy nhiên, 9 trường hợp được xử trí sau 24 giờ đều có kết quả xấu (3 tử vong, 4 sẹo hẹp KPQ). Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán và phẫu thuật sớm trong vòng 1 ngày để cứu sống bệnh nhân và tránh các biến chứng sẹo hẹp KPQ.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • 1. Đặt vấn đề
    • 2. Tính cấp thiết đề tài
    • 3. Những đóng góp mới của luận án
    • 4. Bố cục luận án:
  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Lịch sử
    • 1.2. Xuất độ tổn thương KPQ
    • 1.3. Cấu trúc và vị trí khí phế quản
    • 1.4. Lâm sàng
    • 1.5. Nguyên tắc và phương pháp phẫu thuật
      • 1.5.1. Nguyên tắc của phương pháp gây mê
      • 1.5.2. Phương pháp mổ
      • 1.5.3. Hậu phẫu
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu
    • 2.3. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
      • 2.3.1. Triệu chứng
        • 2.3.1.1. Lâm sàng
        • 2.3.1.2. Cận lâm sàng
      • 2.3.2. Thời gian từ lúc bệnh nhân nhập viện đến khi chẩn đoán xác định và đồng thời can thiệp phẫu thuật.
      • 2.3.3. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ
      • 2.3.4. Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu.
      • 3.1.1. Tuổi
      • 3.1.2. Giới
      • 3.1.3. Cơ chế chấn thương
      • 3.1.4. Thời gian thiết lập chẩn đoán và phẫu thuật.
      • 3.1.5. Tràn khí màng phổi trong chấn thương KPQ.
      • 3.1.6. Tràn khí dưới da (TKDD) và tiến triển của TKDD.
      • 3.1.7. Dấu hiệu bọt khí thoát ra ống dẫn lưu màng phổi
      • 3.1.8. Tổn thương thực quản đi kèm
    • 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu.
      • 3.2.1. X quang cổ thẳng nghiêng
      • 3.2.2. X quang phổi thẳng.
        • 3.2.2.1. Hình ảnh hẹp hoặc bít tắc trong lòng KPQ.
        • 3.2.2.2. Hình ảnh rách hoặc bầm dập thành KPQ.
      • 3.2.3. Nội soi khí phế quản.
        • 3.2.3.1. Hình ảnh hẹp hoặc bít tắc trong lòng KPQ.
        • 3.2.3.2. Hình ảnh rách hoặc bầm dập thành KPQ.
      • 3.2.4. Chụp cắt lớp điện toán ( CT scan cổ ngực).
      • 3.2.5. Nội soi thực quản phát hiện rách thực quản
    • 3.3. Kết quả phẫu thuật khâu nối KPQ
      • 3.3.1. Kiểm soát hô hấp tạm thời trước mổ.
      • 3.3.2. Kỹ thuật mổ tổn thương KPQ do chấn thương.
        • 3.3.2.1. Đường mổ
        • 3.3.2.2. Các hình thái tổn thương và phương pháp khâu nối KPQ.
          • 3.3.2.2.1. Tổn thương khí quản cổ do vết thương xuyên thấu
          • 3.3.2.2.2. Tổn thương KQ cổ do chấn thương kín
          • 3.3.2.2.3. Vết thương xuyên thấu KPQ trong ngực
          • 3.3.2.2.4. Tổn thương KPQ trong ngực do chấn thương kín
    • 3.4. Kết quả điều trị và theo dõi bệnh nhân sau mổ.
    • 3.5. Đánh giá kết quả chẩn đoán và phẫu thuật tổn thương KPQ do chấn thương theo thời gian .
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị trong chẩn đoán sớm tổn thương KPQ do chấn thương.
      • 4.1.1. Triệu chứng lâm sàng
        • 4.1.1.1. Suy hô hấp trong chấn thương KPQ.
        • 4.1.1.2. Tràn khí dưới da (TKDD) và sự tiến triển của TKDD trong chấn thương KPQ.
        • 4.1.1.3. Tràn khí màng phổi (TKMP) và dấu hiệu bọt khí thoát ra bình DLMP
          • 4.1.1.3.1. Tràn khí màng phổi.
          • 4.1.1.3.2. Dấu hiệu bọt khí thoát ra bình DLMP liên tục
        • 4.1.1.4. Dấu hiệu “phì phò” qua vết thương vùng cổ.
        • 4.1.1.5. Tiếng thở rít hoặc tiếng thở khò khè
        • 4.1.1.6. Thay đổi giọng nói hoặc khàn giọng
        • 4.1.1.7. Tổn thương đi kèm
      • 4.1.2. Các dấu hiệu cận lâm sàng
        • 4.1.2.1. X quang cổ thẳng và nghiêng
        • 4.1.2.2. X quang ngực thẳng
          • 4.1.2.2.1. TKMP và TK trung thất
          • 4.1.2.2.2. Hình ảnh dạng “phổi rơi”
          • 4.1.2.2.3. Hình ảnh phổi không nở sau khi mổ DL khí MP
        • 4.1.2.3. Nội soi KPQ trong chấn thương KPQ.
        • 4.1.2.4. Chụp điện toán cắt lớp cổ và ngực ( CT Scan)
        • 4.1.2.5. Nội soi thực quản
    • 4.2. Kết quả phẫu thuật.
      • 4.2.1. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ
      • 4.2.2. Kỹ thuật mổ và phương pháp khâu nối KPQ
    • 4.3. Thời gian thiết lập chẩn đoán và xử trí
    • 4.4. Những đặc điểm khác của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
      • 4.4.1. Tỷ lệ và nguyên nhân chấn thương KPQ
      • 4.4.2. Tuổi bệnh nhân trong chấn thương KPQ
      • 4.4.3. Đặc điểm của cơ chế chấn thương KPQ.
    • 4.5. Đánh giá kết quả bệnh nhân trước khi xuất viện. ( Giai đoạn I)
    • 4.6. Theo dõi kiểm tra bệnh nhân sau khi xuất viện. ( Giai đoạn II)
  • KẾT LUẬN

    • 1. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng để nhận biết sớm tổn thương KPQ là:
    • 2. Kết quả phẫu thuật sớm phục hồi khí phế quản do chấn thương.

Tài liệu liên quan