info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Thực trạng nhiễm HIV, bệnh lao AFB (+) và đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng ở nhóm nghiện chích ma túy tại tỉnh Đắk Lắk

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ASSESSMENT OF HIV, AFB (+) TB CONTRACTION AND EFFICACY OF INTERVENTION MEASURES ON INTRAVENOUS DRUG USERS IN DAKLAK PROVINCE, 2011 - 2012

Ngành:

Public Health

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung đánh giá tình trạng nhiễm HIV, lao AFB (+) và hiệu quả của các biện pháp can thiệp đối với người tiêm chích ma túy (IDUs) tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2011-2012. Bối cảnh nghiên cứu nhấn mạnh HIV/AIDS và lao là các vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, với mối liên hệ chặt chẽ khi HIV làm tăng nguy cơ nhiễm lao và ngược lại. Người IDUs được xác định là nhóm có nguy cơ cao nhiễm HIV, dẫn đến các bệnh nhiễm trùng cơ hội, bao gồm lao. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về HIV ở IDUs, nhưng tại Đắk Lắk còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về đồng nhiễm HIV, lao AFB (+) và lao/HIV ở nhóm này.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ nhiễm HIV và lao AFB (+) ở IDUs tại Đắk Lắk năm 2011, mô tả các yếu tố liên quan đến đồng nhiễm HIV/lao, và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp cộng đồng trong giai đoạn 2011-2012. Đây là nghiên cứu có hệ thống đầu tiên tại Đắk Lắk về chủ đề này, sử dụng mô hình nghiên cứu cắt ngang trước và sau can thiệp.

Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV ở IDUs tại Đắk Lắk năm 2011 là 12,8%, tỷ lệ nhiễm lao AFB (+) là 3,7%, và tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao là 2,7%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng IDUs nhiễm HIV có nguy cơ mắc lao cao hơn 22,84 lần so với người không nhiễm HIV. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến đồng nhiễm HIV/lao bao gồm: tuổi trên 20, hành vi dùng chung kim tiêm, và tần suất tiêm chích từ 2 lần/ngày trở lên.

Về hiệu quả can thiệp, các biện pháp cộng đồng đã tạo ra những thay đổi tích cực có ý nghĩa thống kê. Mức độ hiểu biết đầy đủ về HIV tăng từ 49,2% lên 66,1% (hiệu quả 34,3%). Các hành vi tích cực về HIV tăng từ 51,3% lên 60,8% (hiệu quả 18,5%). Hành vi tiêm chích ma túy có nguy cơ cao giảm đáng kể, như giảm tỷ lệ dùng chung kim tiêm từ 56,4% xuống 46,8%, và giảm tần suất tiêm chích nhiều lần trong ngày. Hành vi tình dục cũng có những thay đổi tích cực, bao gồm tăng tần suất sử dụng bao cao su và tăng sự chung thủy với một bạn tình.

Luận án đề xuất cần có kế hoạch lồng ghép phòng chống HIV/lao cho nhóm IDUs và triển khai các biện pháp hiệu quả phù hợp với tình hình địa phương, mở rộng mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng, tăng cường truyền thông trực tiếp, và mở rộng các dịch vụ y tế dự phòng HIV/lao.

Mục lục chi tiết:

  • THE ISSUE IN QUESTION

    • 1. The imperative of thesis
  • CHAPTER 1: GENERAL

    • 1.1. The situation of HIV/TB coinfection
      • 1.1.1. The situation of HIV/TB coinfection on a global scale
      • 1.1.2. The situation of HIV/TB coinfection in Vietnam and Daklak Province
    • 1.2. Factors relating to HIV/TB coinfection
      • 1.2.1. Socio-economic and living condition factor
      • 1.2.2. Knowledge and behavior
      • 2.2.2. Group of intravenous drug users
      • 2.2.3. Group of female prostitutes
      • 2.2.4. Group of men who have sex with men (MSM)
    • 3. Several intervention measures on HIV/TB coinfection
  • CHAPTER 2: STUDY METHODS

    • 2.1. Study subjects
    • 2.2. Date and location of study
      • 2.2.1. Date of study
      • 2.2.2. Location of study
    • 2.3. Design of study
    • 2.4. Sample size and sample collection method
    • 2.5. Variables and indices
    • 2.6. Means of study
    • 2.7. Data collection method
    • 2.8. Testing methods
    • 2.9. Main contents of community intervention measures on HIV prevention
    • 2.10. Data processing and analysis
    • 2.11. Ethics issue during study
  • CHAPTER 3: RESULTS OF STUDY

    • 3.1. Prevalence of HIV and AFB (+) TB infection among IDUs in Daklak, 2011 was determined.
      • 3.1.1. Basic information about study subjects
      • 3.1.2. The prevalence of HIV infections, AFB (+) TB infections and HIV/TB coinfection
      • 3.1.3. Distribution of HIV and AFB (+) TB injection according to locations
      • 3.1.4. Distribution of HIV infection and AFB (+) TB infection among to ethnic groups
    • 3.2. Several factors relating to HIV/TB coinfection.
      • 3.2.1. Relation between HIV (+) infection and AFB (+) TB infection
      • 3.2.2. Age group factor relating to HIV/TB coinfection
      • 3.2.3. Ethnic factor relating to HIV/TB coinfection
      • 3.2.4. Sharing needles and injection frequency factors relating to HIV/TB coinfection
    • 3.3. Assessment on efficacy of community intervention measures on HIV infection among IDUs, 2011-2012.
      • 3.3.1. Efficacy on change of prevalence of HIV (+), AFB (+) TB and HIV/TB coinfection post-intervention
      • 3.3.2. Efficacy of post-intervention knowledge exchange
      • 3.3.3. Efficacy of post-intervention intravenous drug injection behaviors
      • 3.3.4. Efficacy of post-intervention changes in sexual intercourse behaviors
  • CHAPTER 4: CONCLUSIONS

    • 4.1. The prevalence of HIV infection and AFB (+) TB among IDUs group in Daklak Province, 2011
    • 4.2. Factors relating to HIV/TB coinfection
    • 4.3. Assessment on efficacy of community intervention measures for IDUs group
  • CONCLUSION

    • 1. Current HIV and TB infection through AFB test among IDUs group in Daklak Province, 2011
    • 2. Several factors relating to HIV/TB coinfection
    • 3. Efficacy of community intervention measures on IDUs group
      • 3.1. Change of understanding
      • 3.2. Change of behavior
      • 3.3. Change of injection behaviors among IDUs group
      • 3.4. Positive change in sexual intercourse behaviors among IDUs group
  • RECOMMENDATION

Tài liệu liên quan