info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị hẹp khúc nối bể thận niệu quản ở trẻ dưới 5 tuổi

Năm2016
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ HẸP KHÚC NỐI BỂ THẬN

Ngành:

Y học (Ngoại khoa)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trong điều trị hẹp khúc nối bể thận niệu quản (UPJO), một bệnh lý bẩm sinh thường gặp gây ứ nước thận ở trẻ em. Nghiên cứu được thực hiện trên 70 bệnh nhi dưới 5 tuổi tại Học viện Quân Y trong giai đoạn từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2013. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 22,6 ± 18,6 tháng, với đa số là trẻ nam (65/70) và ưu thế bệnh lý ở thận trái (48/70).

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân bao gồm trẻ sơ sinh đến dưới 5 tuổi, có đường kính trước sau của bể thận trên 20mm kèm tắc nghẽn tại khúc nối, chức năng thận bị ảnh hưởng hoặc tình trạng ứ nước thận không cải thiện. Phương pháp nghiên cứu là mô tả tiến cứu có can thiệp, tập trung đánh giá tỷ lệ thành công của kỹ thuật phẫu thuật nội soi hỗ trợ sau phúc mạc 1 trocar. Quy trình phẫu thuật bao gồm rạch da 1,5cm, tạo khoang sau phúc mạc, đặt trocar, phẫu tích khúc nối bể thận niệu quản và đưa ra ngoài thành bụng để tạo hình.

Về kết quả, 2 trong số 70 bệnh nhân đã phải chuyển mổ mở. Thời gian mổ trung bình được ghi nhận là 74,8 ± 15,2 phút. Thời gian nằm viện trung bình là 3,7 ± 2,6 ngày, với 85,29% bệnh nhân có diễn biến sau mổ bình thường. Các biến chứng sau mổ bao gồm sốt, đái máu và nhiễm khuẩn tiết niệu. Kết quả theo dõi xa sau mổ (6 tháng đến 1 năm) trên 51 bệnh nhân cho thấy sự cải thiện đáng kể. Kích thước bể thận trên siêu âm giảm từ 34,0 ± 7,9mm trước mổ xuống 14,3 ± 5,1mm sau mổ (p<0,05), và độ dày nhu mô thận tăng từ 4,1 ± 1mm lên 7,8 ± 1,7mm (p<0,05). Xạ hình thận sau mổ cho thấy chức năng thận trung bình là 51,2 ± 5,9%, với thời gian Tmax cải thiện từ 25,7 ± 10 phút xuống 16 ± 5,5 phút (p<0,05). Trước mổ, các dạng đường cong bài tiết trên xạ hình thận chủ yếu là tích lũy (64,29%) hoặc chậm bài tiết.

Luận án khẳng định rằng phẫu thuật nội soi hỗ trợ sau phúc mạc 1 trocar là một phương pháp điều trị hiệu quả cho hẹp khúc nối bể thận niệu quản ở trẻ dưới 5 tuổi, mang lại thời gian mổ và nằm viện ngắn, cùng với những cải thiện tích cực về hình thái và chức năng thận.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

    • 1. Đặt vấn đề
    • 1.1. SƠ LƯỢC PHÔI THAI, LIÊN QUAN GIẢI PHẪU CỦA THẬN, NIỆU QUẢN
      • 1.1.1 Phôi thai học của thận, niệu quản
    • 1.4.2 . Các kỹ thuật tạo hình khúc nối bể thận niệu quản
      • 1.4.2.1. Các kỹ thuật tạo hình không cắt rời
      • 1.4.2.2. Các kỹ thuật tạo hình cắt rời
  • 2 .1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu
  • 2 .2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.2 .1 . Thiết kế nghiên cứu
    • 2.3.1.3. Các xét nghiệm
    • 2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong mổ
    • 2.3.2.1. Quy trình phẫu thuật
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 3 .2.2.5. Chụp xạ hình thận
    • 3.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRONG MỔ
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU MỔ TRONG THỜI GIAN NẰM VIỆN
    • 3.5. KẾT QUẢ XA CỦA PHẪU THUẬT
      • 3.5.1. Siêu âm sau mổ
      • 3.5.2 . Chụp U I V sau mổ
      • 3.5.3. Xạ hình thận sau mổ
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
    • 4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
    • 4.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU MỔ TRONG THỜI GIAN NẰM VIỆN

Tài liệu liên quan