info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng đốt nhiệt sóng cao tần với các loại kim được lựa chọn theo kích thước khối u

Năm2016
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG ĐỐT NHIỆT SÓNG CAO TẦN VỚI CÁC LOẠI KIM LỰA CHỌN THEO KÍCH THƯỚC KHỐI U

Ngành:

Nội - Tiêu hóa (Mã số: 62720143)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần (ĐNSCT) với các loại kim được lựa chọn theo kích thước khối u, dưới sự hướng dẫn của siêu âm. UTBMTBG là bệnh lý ác tính phổ biến, đứng thứ hai về tỉ lệ mắc và hàng đầu về tỉ lệ tử vong tại Việt Nam. ĐNSCT được coi là phương pháp điều trị cơ bản, hiệu quả, chi phí hợp lý và ít tai biến; tuy nhiên, hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thiết kế kim. Thực trạng tại Việt Nam chủ yếu sử dụng kim đơn cực cho mọi kích thước khối u, dẫn đến hạn chế kết quả cho khối u lớn và tăng tác dụng không mong muốn.

Nghiên cứu này là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện hiệu quả điều trị ĐNSCT với các loại kim được lựa chọn theo kích thước khối u. Kết quả cho thấy phương pháp này mang lại hiệu quả điều trị tốt, với tỉ lệ đáp ứng sau 1 tháng đạt 96,1%. Tỉ lệ sống sót tích lũy sau 1, 2 và 3 năm lần lượt là 94,6%, 72,3% và 26,9%, với thời gian sống thêm trung bình toàn bộ là 48,5 tháng. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh trung bình là 30,9 tháng. Về mặt lâm sàng, 67,8% bệnh nhân có triệu chứng cải thiện và 46,2% tăng cân sau 1 tháng điều trị. Nồng độ AFP giảm đáng kể sau ĐNSCT (p<0,05). Tỉ lệ hoại tử khối hoàn toàn đạt 79,3% sau 1 tháng, trong đó khối u ≤ 2cm có tỉ lệ hoại tử hoàn toàn cao nhất (95,5%).

ĐNSCT với kim lựa chọn theo kích thước khối u được chứng minh là phương pháp tương đối an toàn, với tỉ lệ tai biến thấp (1,7%) và tác dụng không mong muốn (đau hạ sườn phải 16,1%, sốt 4,1%) có thể kiểm soát được. Không ghi nhận sự thay đổi đáng kể về chức năng gan sau điều trị. Đối với các khối u ở vị trí khó, kỹ thuật bơm dịch ổ bụng hoặc màng phổi đã được áp dụng thành công trên 16 bệnh nhân, với tỉ lệ đáp ứng điều trị 93,8% (87,5% đáp ứng hoàn toàn). Các yếu tố như kích thước khối u, đáp ứng điều trị sau 1 tháng và tiền sử điều trị có liên quan đến đáp ứng điều trị theo thời gian và tiên lượng tử vong. Tóm lại, việc lựa chọn kim phù hợp kích thước khối u trong ĐNSCT là phương pháp hiệu quả và an toàn cho điều trị UTBMTBG, đặc biệt có thể cải thiện kết quả cho các khối u lớn hơn và ở vị trí khó.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu (2 trang)
  • Tổng quan (41 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (42 trang)
  • Bàn luận (38 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Khuyến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan