info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TRONG TIÊN LƯỢNG TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VỚI MỘT SỐ TỰ KHÁNG THỂ TRONG LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

Ngành:

Dị ứng và Miễn dịch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Lupus ban đỏ hệ thống (LBĐHT) là một bệnh tự miễn dịch hệ thống phổ biến, đặc trưng bởi sự sản xuất hàng loạt tự kháng thể gây tổn thương các hệ cơ quan. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ dương tính, nồng độ và giá trị chẩn đoán của các tự kháng thể kháng nhân (KTKN), kháng dsDNA, kháng C1q và kháng nucleosome ở bệnh nhân LBĐHT, đồng thời khảo sát mối liên quan giữa các tự kháng thể này với biểu hiện lâm sàng và mức độ hoạt động của bệnh. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá giá trị chẩn đoán của kháng thể kháng nucleosome và kháng C1q đối với LBĐHT và tổn thương thận lupus, so sánh với các kháng thể cổ điển.

Nghiên cứu được thực hiện trên 128 bệnh nhân LBĐHT và các nhóm chứng. Kết quả cho thấy tỷ lệ dương tính và nồng độ trung bình của các tự kháng thể kháng nhân, kháng dsDNA, kháng C1q và kháng nucleosome ở bệnh nhân LBĐHT đều cao hơn đáng kể so với nhóm chứng. Về giá trị chẩn đoán, kháng thể kháng nucleosome có độ nhạy (81,25%) và độ đặc hiệu (98,55%) rất cao, vượt trội hơn so với kháng thể kháng dsDNA (độ nhạy 64,06%, độ đặc hiệu 95,65%) và kháng thể kháng nhân (độ nhạy 85,94%, độ đặc hiệu 66,67%). Kháng thể kháng C1q có độ đặc hiệu cao (100%) nhưng độ nhạy thấp (25%).

Các kháng thể này có mối liên quan ý nghĩa với các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của LBĐHT. Cụ thể, kháng thể kháng nucleosome và kháng C1q liên quan với tổn thương thận lupus, giảm bạch cầu, giảm bổ thể. Kháng thể kháng nucleosome tương quan chặt chẽ nhất với điểm SLEDAI và có giá trị tốt nhất trong dự báo đợt cấp LBĐHT. Kháng thể kháng C1q có tương quan chặt chẽ nhất với điểm SLICC hoạt tính thận và độ đặc hiệu cao nhất trong dự báo đợt cấp thận lupus. Kiến nghị từ nghiên cứu cho thấy cần phát hiện và đo lường định kỳ kháng thể kháng nucleosome và kháng C1q ở bệnh nhân LBĐHT để chẩn đoán sớm và theo dõi mức độ hoạt động của bệnh, đặc biệt là tổn thương thận lupus.

Mục lục chi tiết:

  • CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Vài nét về cơ chế điều hòa và tính chất sinh bệnh học của các tự kháng thể trong LBĐHT
    • 1.2. Tổng quan chẩn đoán và đánh giá độ hoạt động của LBĐHT
      • 1.2.1. Chẩn đoán LBĐHT
      • 1.2.2. Đánh giá mức độ hoạt động của LBĐHT
    • 1.3. Ý nghĩa lâm sàng của một số tự kháng thể trong LBĐHT
      • 1.3.1. Kháng thể kháng nhân (KTKN)
      • 1.3.2. Kháng thể kháng dsDNA
      • 1.3.3. Kháng thể kháng C1q
      • 1.3.4. Kháng thể kháng nucleosome
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Nhóm bệnh nhân LBĐHT
      • 2.1.2. Nhóm chứng
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang + theo dõi dọc.
      • 2.2.2. Chọn mẫu
      • 2.2.3. Cỡ mẫu
      • 2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
        • 2.2.4.1. Nhóm bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống:
        • 2.2.4.2. Nhóm chứng:
      • 2.2.5. Địa điểm và phương pháp tiến hành các xét nghiệm CLS
        • 2.2.5.1. Các xét nghiệm cận lâm sàng thông thường
        • 2.2.5.2. Xét nghiệm các tự kháng thể
      • 2.2.6. Các tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu
        • 2.2.6.1. Đánh giá các biểu hiện của bệnh LBĐHT:
        • 2.2.6.2. Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh:
        • 2.2.6.3. Đánh giá đợt cấp của LBĐHT:
        • 2.2.6.4. Đánh giá mức độ hoạt động của tổn thương thận lupus:
        • 2.2.6.5. Đánh giá đợt cấp tổn thương thận lupus:
      • 2.2.7. Sai số và cách khắc phục sai số:
      • 2.2.8. Xử lý số liệu:
      • 2.2.9. Đạo đức của nghiên cứu
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu
    • 3.2. Tỷ lệ dương tính, nồng độ và giá trị chẩn đoán LBĐHT của các tự kháng thể
    • 3.3. Liên quan giữa các tự kháng thể với biểu hiện lâm sàng và mức độ hoạt động của LBĐHT
  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm của các bệnh nhân LBĐHT
      • 4.1.1. Phân bố về tuổi và giới:
      • 4.1.2. Về tuổi khỏi phát bệnh:
      • 4.1.3. Tiền sử gia đình có người mắc LBĐHT:
      • 4.1.4. Các biểu hiện của LBĐHT:
    • 4.2. Về tỷ lệ dương tính và giá trị chẩn đoán LBĐHT của các tự kháng thể
      • 4.2.1. Kháng thể kháng nhân (KTKN)
      • 4.2.2. Kháng thể kháng dsDNA
      • 4.2.3. Kháng thể kháng C1q
      • 4.2.4. Kháng thể kháng nucleosome (KT kháng Nucl )
    • 4.3. Về liên quan giữa các kháng thể với biểu hiện lâm sàng và mức độ hoạt động của LBĐHT
      • 4.3.1. Kháng thể kháng nhân (KTKN):
      • 4.3.2. Kháng thể kháng dsDNA:
      • 4.3.3. Kháng thể kháng C1q:
      • 4.3.4. Kháng thể kháng nucleosome:
  • Chương 5: KẾT LUẬN

    • 1. Tỷ lệ dương tính, nồng độ và giá trị chẩn đoán của một số tự kháng thể trong LBĐHT.
      • Tỷ lệ dương tính và nồng độ của các tự kháng thể:
      • Giá trị chẩn đoán LBĐHT của các tự kháng thể:
    • 2. Mối liên quan của các tự kháng thể với biểu hiện lâm sàng và mức độ hoạt động của LBĐHT
      • Mối liên quan với các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của LBĐHT
      • Mối liên quan với mức độ hoạt động của LBĐHT
  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan