info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt cho cách tỉnh phía Bắc Việt Nam

Năm2018
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DÂU LAI F1 LƯỠNG BỘI THỂ TRỒNG HẠT THÍCH HỢP CHO VÙNG SẢN XUẤT DÂU TẰM TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Ngành:

Di truyền và chọn giống cây trồng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội thể trồng hạt thích hợp cho vùng sản xuất dâu tằm trọng điểm ở Đồng bằng Bắc Bộ" của Nguyễn Thị Min (2018), được thực hiện tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Đề tài xuất phát từ thực trạng ngành dâu tằm Việt Nam có nhiều tiềm năng nhưng năng suất kén bình quân còn thấp so với các nước trong khu vực, cùng với những hạn chế của các giống dâu đa bội đã được lai tạo trước đây như thân cành xốp, dễ bị sâu đục thân, khả năng tái sinh kém và nguồn gen khởi đầu hạn chế. Mục tiêu chính là tạo ra giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt mới có năng suất lá cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu và đất đai vùng Đồng bằng Bắc Bộ, tương đương hoặc vượt trội giống đối chứng VH13. Phương pháp lai hữu tính được ưu tiên để khai thác ưu thế lai và mở rộng nguồn vật liệu khởi đầu.

Nghiên cứu đã đánh giá 12 giống dâu bố mẹ (gồm 9 giống Trung Quốc, 1 Ấn Độ, 2 Việt Nam) và tạo ra 10 tổ hợp lai F1. Kết quả cho thấy các giống dâu nhập nội từ Trung Quốc có nhiều ưu điểm về đặc điểm nảy mầm, kích thước lá và năng suất lá so với giống địa phương Hà Bắc. Từ 10 tổ hợp lai F1, bốn tổ hợp triển vọng (VH19, VH20, GQ1, GQ2) đã được chọn lọc và đánh giá chi tiết. Trong đó, giống dâu GQ2 nổi bật với các ưu điểm: nảy mầm xuân sớm hơn giống đối chứng VH13 từ 13-15 ngày, số mầm nảy và hữu hiệu tăng 35-36%. GQ2 thể hiện sinh trưởng khỏe, tổng chiều dài cành đạt 1996,83cm (cao hơn VH13 12%), kích thước phiến lá lớn (chiều dài tăng 13%, chiều rộng tăng 8%). Năng suất lá bình quân của GQ2 trong 4 năm đạt 37,52 tấn/ha, vượt giống đối chứng VH13 15,74%. Phẩm chất lá của GQ2 thông qua nuôi tằm cho năng suất và phẩm chất kén tương đương VH13.

Về khả năng chống chịu, GQ2 ít bị sâu đục thân và nhiễm virus hơn VH13 (do là giống lưỡng bội) nhưng lại mẫn cảm hơn với bệnh nấm bạc thau. Giống GQ2 cũng có khả năng tái sinh tốt sau khi cắt cành. Khảo nghiệm tính thích ứng tại Thanh Hoá, Phú Thọ và Mộc Châu cho thấy giống GQ2 có năng suất lá bình quân cao hơn VH13 15% và thể hiện tính ổn định, thích nghi tốt với các điều kiện địa phương. Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chấp thuận cho sản xuất thử giống dâu GQ2 ở các tỉnh phía Bắc. Luận án đề nghị tiếp tục nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cắt cành phù hợp để giảm công lao động trong sản xuất dâu tằm.

Mục lục chi tiết:

MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

  • 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

    • 2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

    • 3.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • 4. Tính mới của đề tài

  • 5. Cấu trúc luận án

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỂ TÀI

  • 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

  • 1.2. Nghiên cứu về chọn tạo giống dâu mới

    • 1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới

      • 1.2.1.1. Nghiên cứu chọn tạo giống dâu nhân giống vô tính

      • 1.2.1.2. Sử dụng phương pháp lai hữu tính để tạo giống dâu trồng hạt

      • 1.2.1.3. Sử dụng tác nhân gây đột biến để tạo giống dâu

    • 1.2.2. Nghiên cứu chọn tạo giống dâu ở Việt Nam

      • 1.2.2.1. Gây tạo đột biến

      • 1.2.2.2. Tạo giống dâu tam bội trồng hom

      • 1.2.2.3. Tạo giống dâu lai tam bội nhân giống hữu tính (trồng hạt)

CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Vật liệu nghiên cứu

  • 2.2. Nội dung nghiên cứu

    • 2.2.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu và lai hữu tính tạo ra các tổ hợp lai mới

    • 2.2.2. So sánh chọn lọc các tổ hợp lai mới lai tạo

      • 2.1.2.1 Nghiên cứu đánh giá sức sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của các tổ hợp lai

      • 2.2.2.2 Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính

    • 2.2.3. So sánh chọn lọc một số tổ hợp lai có triển vọng

      • 2.2.3.1. Nghiên cứu xác định một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lá và mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính

      • 2.2.3.2. Kiểm định phẩm chất lá dâu thông qua nuôi tằm

    • 2.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2

    • 2.2.5. Khảo nghiệm thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng sinh thái các tỉnh phía Bắc

      • 2.2.5.1. Khảo nghiệm một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2

      • 2.2.5.2. Đánh giá thính thích nghi và ổn định của giống GQ2

  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.3.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu

    • 2.3.2. Lai hữu tính tạo thành các tổ hợp lai

    • 2.3.3. So sánh chọn lọc tổ hợp dâu lai

    • 2.3.4. Nghiên cứu so sánh một số tổ hợp dâu lai có triển vọng

      • 2.3.4.1. Phương pháp thí nghiệm ngoài đồng ruộng

      • 2.3.4.2. Phương pháp thí nghiệm trong phòng

    • 2.3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2

    • 2.3.6. Nghiên cứu khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng thuộc các tỉnh phía Bắc

      • 2.3.6.1. Khảo nghiệm về năng suất lá

      • 2.3.6.2. Đánh giá tính ổn định năng suất lá của giống GQ2

  • 2.4. Các chỉ tiêu thí nghiệm và phương pháp theo dõi

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

  • 3.1. Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu bố mẹ làm vật liệu khởi đầu và lai hữu tính tạo tổ hợp lai

    • 3.1.1. Đặc điểm hình thái một số bộ phận của cây dâu

    • 3.1.2. Một số đặc tính sinh vật học

    • 3.1.3. Năng suất lá của các giống dâu bố mẹ

  • 3.2. Lai hữu tính tạo các tổ hợp lai

  • 3.3. So sánh chọn lọc các tổ hợp lai mới

    • 3.3.1. Đặc điểm nảy mầm

      • 3.3.1.1. Nảy mầm vụ xuân

      • 3.3.1.2. Nảy mầm ở vụ thu

      • 3.3.1.3. Một số chỉ tiêu về lá

    • 3.3.3. Năng suất lá

    • 3.3.4. Mức độ nhiễm một số bệnh hại

  • 3.4. So sánh chọn lọc các tổ hợp lai có triển vọng

    • 3.4.1. Một số yếu tố cấu thành năng suất lá dâu

    • 3.4.2. Năng suất là chất lượng lá của các tổ hợp lai triển vọng

    • 3.4.3. Mức độ bị hại do một số sâu bệnh chính

      • 3.4.3.1. Bệnh nấm hại ở lá dâu

      • 3.4.3.2. Mức độ nhiễm bệnh Virus

      • 3.4.3.3. Mức độ bị hại do sâu đục thân

  • 3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng cắt cành đến đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá dâu giống GQ2

    • 3.5.1. Ảnh hưởng cắt cành đến tốc độ sinh trưởng và ra lá

    • 3.5.2. Ảnh hưởng cắt cành đến độ lớn, độ dày phiến lá

    • 3.5.3. Ảnh hưởng cắt cành đến năng suất lá dâu

  • 3.6. Nghiên cứu khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng thuộc các tỉnh phía Bắc

    • 3.6.1. Khảo nghiệm về năng suất lá

    • 3.6.2. Đánh giá tính ổn định năng suất lá của giống dâu mới GQ2

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

  • 1. Kết luận

  • 2. Đề nghị

Tài liệu liên quan