info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá phân loại giai đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

“Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá phân loại giai đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung”

Ngành:

Chẩn đoán hình ảnh

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ (CHT) 1.5 Tesla trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung (UT CTC). Nghiên cứu chỉ ra rằng độ tuổi mắc bệnh phổ biến là từ 40 đến 60, với ung thư biểu mô vẩy chiếm 77,1% và ung thư biểu mô tuyến chiếm 15,6%.

Về đặc điểm hình ảnh CHT, 94,5% u cổ tử cung tăng tín hiệu trên T2WI, 82,6% tăng tín hiệu (giảm khuếch tán) trên Diffusion (b800-1000) và 92,2% đồng tín hiệu trên T1WI. Sau tiêm thuốc đối quang từ, 82,8% u ngấm thuốc kém so với cơ tử cung, trong đó 56,0% ngấm thuốc đồng nhất và 44,0% ngấm không đồng nhất. Kích thước u trung bình được ghi nhận là 36,9 ± 18,6mm.

Về mức độ xâm lấn và di căn, 57,8% trường hợp có xâm lấn 2/3 trên âm đạo, 48,2% xâm lấn dây chằng rộng, 10,6% xâm lấn thành bên chậu hông, 4,1% xâm lấn bàng quang và 0,9% xâm lấn trực tràng. Di căn hạch chậu được tìm thấy ở 44,5% bệnh nhân, trong khi di căn hạch ổ bụng là 1,4%. Các giai đoạn bệnh phổ biến là IB (26,6%), IIA (17,0%) và IIB (35,8%).

Nghiên cứu đánh giá cao độ chính xác của CHT trong phân loại giai đoạn UT CTC. CHT đạt độ chính xác 93,9% trong đánh giá kích thước u. Đối với xâm lấn âm đạo, CHT có độ đặc hiệu 98,2%, độ chính xác 96,6% và giá trị dự báo âm tính 98,2%. Trong đánh giá xâm lằng dây chằng rộng, các chỉ số này là độ đặc hiệu 98,2%, độ chính xác 98,3% và giá trị dự báo âm tính 100%. Đối với xâm lấn thành bên chậu hông, độ chính xác là 98,3%, độ đặc hiệu 99,1% và giá trị dự báo âm tính 99,1%. CHT cũng có độ đặc hiệu 98,0%, độ chính xác 88,9% và giá trị dự báo âm tính 89,8% trong chẩn đoán hạch di căn. Độ chính xác chung của CHT trong phân loại các giai đoạn UT CTC là 91,5%, với độ chính xác 98,4% cho GĐ 0 và 91,7% cho GĐ IB.

Trong theo dõi điều trị, CHT cho thấy hiệu quả rõ rệt: sau đợt điều trị thứ nhất, 57,7% bệnh nhân chuyển về GĐ 0*; tỷ lệ này tăng lên 85,7% sau đợt thứ hai, 91,4% sau đợt thứ ba và 92,6% sau bốn đợt điều trị. Luận án cũng chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa đánh giá đáp ứng xạ trị hoặc hóa xạ trị theo RECIST và đánh giá chuyển giai đoạn theo FIGO.

Kết luận, CHT có giá trị cao, vượt trội so với khám lâm sàng trong đánh giá kích thước, xâm lấn, di căn và phân loại giai đoạn UT CTC. Việc kết hợp CHT với khám lâm sàng là cần thiết để nâng cao độ chính xác chẩn đoán. CHT còn cung cấp thông tin hữu ích để điều chỉnh kế hoạch điều trị, tối ưu hóa hiệu quả và giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân.

Tài liệu liên quan