info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Xác định mô hình thống kê di truyền phù hợp, ước tính giá trị giống và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản của lợn Landrace, Yorkshire

Năm2020
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH THỐNG KÊ DI TRUYỀN PHÙ HỢP, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ GIỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHUYNH HƯỚNG DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE, YORKSHIRE

Ngành:

Di truyền và chọn giống vật nuôi

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc xác định mô hình thống kê di truyền phù hợp, ước tính giá trị giống (GTG) và đánh giá khuynh hướng di truyền của một số tính trạng sinh sản cơ bản ở lợn Landrace và Yorkshire tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2015 đến 2019 trên đàn lợn thuần tại hai cơ sở giống phía Bắc và phía Nam, với dữ liệu sinh sản thu thập từ năm 2011 đến 2018.

Mục tiêu chính bao gồm: phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cố định và hiệp biến (như năm, mùa vụ, tuổi cai sữa, kiểu chuồng, lứa đẻ) đến các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS), số con cai sữa/ổ (SCCS) và khối lượng toàn ổ cai sữa (KLCS); xác định mô hình thống kê di truyền tối ưu để ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền; ước tính GTG cho các tính trạng trên và chỉ số chọn lọc nái sinh sản (SPI); cuối cùng là đánh giá khuynh hướng di truyền của các tính trạng này theo thời gian.

Kết quả cho thấy các yếu tố ngoại cảnh cố định có ảnh hưởng đáng kể đến các tính trạng sinh sản, trong khi yếu tố đực phối không có ảnh hưởng rõ rệt. Mô hình thống kê di truyền MH3 được xác định là phù hợp nhất để phân tích đồng thời ba tính trạng SCSSS, SCCS và KLCS cho cả hai giống lợn ở cả hai cơ sở. Hệ số di truyền của các tính trạng này ở mức thấp đến trung bình (SCSSS: 0,113-0,211; SCCS: 0,017-0,075; KLCS: 0,028-0,088).

Việc ứng dụng chỉ số chọn lọc SPI dựa trên GTG đã mang lại hiệu quả cải thiện di truyền đáng kể. Khuynh hướng di truyền của SCSSS cho thấy sự cải thiện tích cực và đều đặn ở cả hai giống và cơ sở, trong khi KLCS có khuynh hướng cải thiện không đều hoặc giảm ở một số trường hợp, có thể do quy trình chuyển ghép con liên tục. Mức độ chênh lệch GTG giữa các nhóm cá thể tốt nhất (Top5%, Top10%, Top25%) ở đàn nái lớn hơn đàn đực, cho thấy tiềm năng cải thiện di truyền ở đàn nái dễ dàng hơn.

Luận án đề xuất tiếp tục áp dụng phương pháp chọn lọc dựa trên GTG, cân nhắc đưa SCCS vào chỉ số chọn lọc và có thể loại bỏ KLCS nếu quy trình chuyển ghép con ảnh hưởng đến độ chính xác. Đồng thời, khuyến nghị mở rộng liên kết, trao đổi nguồn gen giữa các cơ sở giống và xây dựng mô hình chọn giống hình tháp bốn cấp để đẩy nhanh tiến bộ di truyền.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1.1. Tính cấp thiết
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
    • 1.4. Tính mới của luận án
  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu
    • 2.3. Đối tượng và điều kiện nghiên cứu
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
  • Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa
    • 3.2. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa
    • 3.3. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI
    • 3.4. Đánh giá khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI
  • KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 1. Kết luận
    • 2. Đề nghị
  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan