info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực và ổ bụng điều trị ung thư thực quản ngực

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THÙY PHỔI VÀ NẠO HẠCH

Ngành:

Ngoại Lồng Ngực

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi và nạo hạch" nghiên cứu hiệu quả và độ an toàn của phương pháp phẫu thuật nội soi lồng ngực (PTNSLN) trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTP KTBN). Nghiên cứu được thực hiện do sự chuyển dịch từ phẫu thuật mở kinh điển sang nội soi, nhằm khắc phục các nhược điểm như vết mổ lớn, đau nhiều và thời gian phục hồi kéo dài. Dù PTNSLN mang lại nhiều ưu điểm về mặt thẩm mỹ, giảm đau và rút ngắn thời gian nằm viện, khả năng nạo hạch triệt căn bằng kỹ thuật này vẫn còn là vấn đề được nhiều tác giả bàn cãi, đặc biệt khi thiếu các công trình nghiên cứu trong nước.

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá khả năng nạo hạch của PTNSLN và giá trị của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ngực cản quang trong tiên đoán khả năng nạo hạch, đồng thời đánh giá kết quả sớm và dài hạn của phương pháp này. Nghiên cứu được thực hiện trên 109 bệnh nhân UTP KTBN tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ năm 2012 đến 2016.

Kết quả cho thấy PTNSLN cắt thùy phổi và nạo hạch là khả thi và an toàn, với tỷ lệ nạo hạch thành công cao (90,3%). Các tai biến đòi hỏi chuyển mổ mở hoặc hỗ trợ kỹ thuật thấp (3,6%), và các biến chứng nhẹ sau mổ ít, không ghi nhận trường hợp tử vong. Kết quả chung của phẫu thuật nội soi lồng ngực đạt mức tốt trong đa số trường hợp (91,7%). Về dài hạn, tỷ lệ sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn IA, IB cao hơn đáng kể so với giai đoạn IIA và IIIA. Thời gian sống thêm toàn bộ cũng dài hơn ở nhóm bệnh nhân được nạo hạch triệt để. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm bao gồm kích thước hạch, số lượng hạch di căn, kích thước và độ biệt hóa của khối u.

Luận án khuyến nghị áp dụng PTNSLN cắt thùy phổi và nạo hạch như một phương pháp thường quy và ưu tiên trong điều trị ngoại khoa UTP KTBN giai đoạn I, IIA và IIIA (T2a,N2) tại các trung tâm chuyên khoa lồng ngực, nhưng cần thận trọng đối với những trường hợp khó khăn khi nạo vét hạch tại các vị trí đặc biệt như nhóm 10 hai bên và nhóm 4 bên trái, đặc biệt khi có nghi ngờ di căn trên CLVT.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. BẢN ĐỒ HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT
    • 1.2. NẠO HẠCH HAY LẤY MẪU HẠCH BẰNG PT NSLN
    • 1.3. CHỈ ĐỊNH ÁP DỤNG PT NSLN ĐIỀU TRỊ UTP
    • 1.2. KẾT QUẢ PT NSLN CẮT THÙY PHỔI VÀ NẠO HẠCH
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu:
      • Tiêu chuẩn chọn bệnh:
      • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu:
      • Thiết kế nghiên cứu:
      • Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
      • Cở mẫu thuận tiện:
    • 2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu:
      • CLVT ngực cản quang:
      • Kỹ thuật phẫu thuật:
      • Các nhóm hạch được nạo vét khi cắt từng thùy phổi:
    • 2.5. Đánh giá kết quả PT NSLN cắt thùy phổi và nạo hạch
      • Kết quả sớm của PT NSLN:
      • Khả năng nạo hạch của PT NSLN và giá trị của CLVT ngực tiên đoán khả năng nạo hạch:
      • Kết quả dài hạn của PT NSLN cắt thùy phổi và nạo hạch
    • 2.7. Thu thập và xử lý số liệu
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
      • 3.1.1. Tuổi và giới:
      • 3.1.2. Vị trí u phổi:
    • 3.2. KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NSLN
      • 3.2.2. Thời gian phẫu thuật:
      • 3.2.3. Đặc điểm hậu phẫu
      • 3.2.4. Giai đoạn ung thư phổi trước và sau mỗ
      • 3.2.5. Kết quả chung của phẫu thuật nội soi lồng ngực
      • 3.2.6. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN KẾT QUẢ SỚM PT NSLN
    • 3.3. KHẢ NĂNG NẠO HẠCH CỦA PT NSLN VÀ GIÁ TRỊ CLVT TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG NẠO HẠCH
      • 3.3.1. Vị trí hạch
      • 3.3.2. Kích thước hạch
      • 3.3.3. Hạch nghi ngờ di căn
    • 3.4. KẾT QUẢ DÀI HẠN CỦA PT NỘI SOI LỒNG NGỰC:
      • 3.4.1. Tổng hợp tỷ lệ % các biến cố
      • 3.4.2. Vị trí di căn xa:
      • 3.4.3. Thời gian sống thêm toàn bộ:
      • 3.4.4. Các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm toàn bộ:
      • 3.4.5. Thời gian sống thêm không bệnh:
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NSLN
      • 4.1.1. Tai biến trong mổ, chuyển PTNS hỗ trợ hay mổ mở
      • 4.1.2. Các yếu tố liên quan biến chứng sau mổ
      • 4.1.3. Kết quả chung của PTNS LN cắt thùy phổi và nạo hạch
    • 4.2. KHẢ NĂNG NẠO HẠCH CỦA PT NSLN VÀ GIÁ TRỊ CLVT NGỰC TRONG TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG NẠO HẠCH
      • 4.2.1. Khả năng phẫu thuật nạo vét các nhóm hạch theo vị trí
      • 4.2.2. Khả năng PT nạo vét các nhóm hạch theo kích thước
      • 4.2.3. Khả năng phẫu thuật nạo vét các nhóm hạch di căn trên mô bệnh học và nghi ngờ di căn trên CLVT
    • 4.3. KẾT QUẢ DÀI HẠN PT NSLN ĐIỀU TRỊ UTP KTBN
      • 4.3.1. Thời gian sống thêm toàn bộ
      • 4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng thời gian sống thêm
      • 4.3.3. Thời gian sống thêm không bệnh
  • KẾT LUẬN

    • 1. Khả năng nạo hạch của PT NSLN và giá trị của CLVT ngực trong tiên đoán khả năng nạo hạch
    • 2. Kết quả sớm và dài hạn PTNSLN cắt thùy phổi và nạo hạch
  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan