info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Chọn tạo hai dòng vịt Biển trên cơ sở giống vịt Biển 15 – Đại Xuyên

Năm2021
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT BIỂN TRÊN CƠ SỞ GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN

Ngành:

Chăn nuôi

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc chọn tạo hai dòng vịt Biển, ký hiệu HY1 (dòng trống) và HY2 (dòng mái), trên cơ sở giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Ngành chăn nuôi vịt tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng, với giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận từ năm 2014 và phù hợp nuôi trong điều kiện nước mặn, lợ, ngọt, có năng suất trứng cao (227 quả/mái/52 tuần đẻ) và tỷ lệ ấp nở tốt. Tuy nhiên, việc chọn lọc trước đây theo kiểu hình và nhân đàn quần thể tiềm ẩn nguy cơ cận huyết, làm giảm năng suất. Do đó, đề tài đặt ra mục tiêu chọn tạo các dòng chuyên biệt để duy trì bộ giống ổn định và nâng cao ưu thế lai trên đàn vịt thương phẩm.

Mục tiêu chung của đề tài là chọn tạo dòng trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng mái HY2 có năng suất trứng cao, khối lượng cơ thể ổn định, nhằm góp phần phát triển chăn nuôi vịt tại các vùng ven biển và hải đảo ở nước ta. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định tham số di truyền cho khối lượng cơ thể và năng suất trứng, tạo ra các dòng vịt HY1 và HY2 với các đặc tính mong muốn, và đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ.

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2016 đến 2019 tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên và Bộ môn Di truyền Giống, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Đóng góp mới của đề tài là đã xác định được một số tham số di truyền đối với tính trạng khối lượng cơ thể và năng suất trứng của hai dòng vịt HY1 và HY2. Sau hai thế hệ chọn lọc theo mô hình vật giống phương pháp BLUP, đề tài đã nâng cao được khả năng sinh trưởng đối với dòng HY1 và năng suất trứng đối với dòng HY2.

Kết quả cho thấy, dòng trống HY1 sau 2 thế hệ chọn lọc đã tăng khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 so với thế hệ xuất phát (185g cho vịt mái, 172g cho vịt trống) và giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng từ 2,54 kg xuống 2,49 kg ở thế hệ 2. Các chỉ tiêu năng suất thịt xẻ và sinh sản ổn định qua các thế hệ. Đối với dòng mái HY2, năng suất trứng/20 tuần đẻ ở thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 6 quả/mái (5,93%), và năng suất trứng/52 tuần đẻ là 259,18 quả/mái, cao hơn 3,56% so với thế hệ xuất phát. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng giảm từ 3,55 kg xuống 2,99 kg ở thế hệ 2. Chất lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở của HY2 ổn định và đạt tiêu chuẩn trứng giống. Dòng vịt HY2 cũng ổn định về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi sau 2 thế hệ chọn lọc.

Luận án đề xuất tiếp tục chọn lọc ổn định năng suất hai dòng HY1 và HY2, đồng thời sản xuất thử nghiệm ở các môi trường khác nhau và tiến hành thử nghiệm lai chéo giữa hai dòng này để đánh giá ưu thế lai và hiệu quả kinh tế của lai giống.

Tài liệu liên quan