info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Hiệu quả sử dụng gạo lật nảy mầm hỗ trợ kiểm soát các yếu tố thành phần hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 ngoại trú

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Không có thông tin trong văn bản được cung cấp.

Ngành:

Không có thông tin trong văn bản được cung cấp.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này tập trung vào Hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2, một tập hợp các rối loạn chuyển hóa bao gồm rối loạn lipid máu, béo bụng, tăng huyết áp và rối loạn glucose máu. HCCH được nhấn mạnh là yếu tố làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh ĐTĐ typ 2 và các biến chứng liên quan, đặc biệt là biến chứng mạch máu và thần kinh.

Trong bối cảnh Việt Nam, gạo trắng là thực phẩm chủ yếu cung cấp năng lượng, chiếm tỷ lệ glucid cao trong khẩu phần ăn (70%). Tuy nhiên, quá trình xay xát gạo làm mất đi nhiều dưỡng chất thiết yếu. Tài liệu giới thiệu gạo lật nảy mầm, được chế biến từ thóc xay xát bỏ trấu nhưng giữ nguyên mầm và cám, sau đó ngâm nước ấm cho nảy mầm và sấy khô, với khả năng tăng cường hàm lượng hoạt chất.

Các yếu tố nguy cơ mắc HCCH được xác định bao gồm hoạt động thể lực kém (gây mất cân bằng năng lượng và giảm độ nhạy insulin), giới tính (nữ giới có tỷ lệ mắc HCCH và các yếu tố thành phần cao hơn nam giới, có thể liên quan đến béo bụng và nội tiết), hút thuốc và uống rượu bia (làm tăng huyết áp, vòng eo, triglycerid, giảm HDL-C và gây đề kháng insulin), cùng với chế độ dinh dưỡng không lành mạnh như tiêu thụ thừa năng lượng từ thực phẩm giàu chất béo và đường.

Phương pháp nghiên cứu là thiết kế can thiệp đánh giá kết quả trước sau có đối chứng, được thực hiện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong hai năm 2016-2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đang điều trị ngoại trú. Các kỹ thuật thu thập dữ liệu bao gồm thông tin nhân khẩu học, lối sống, hoạt động thể lực, tần suất tiêu thụ thực phẩm; đo nhân trắc, huyết áp; xét nghiệm máu các chỉ số glucose, triglycerid, HDL-C, cholesterol TP, LDL-C, HbA1c và điều tra khẩu phần 24 giờ. Gạo lật nảy mầm sử dụng trong can thiệp được sản xuất theo công nghệ Nhật Bản và kiểm định bởi Viện Dinh dưỡng Quốc gia.

Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 67,6%, trong đó yếu tố triglycerid cao chiếm tỷ lệ cao nhất (62,3%) và béo bụng thấp nhất (36,3%). Tỷ lệ mắc HCCH có xu hướng tăng dần theo nhóm tuổi, đạt cao nhất ở nhóm 65-74 tuổi (72,5%). Nữ giới có tỷ lệ mắc HCCH cao hơn đáng kể so với nam giới (79,1% so với 56,5%). Phân tích đa biến chỉ ra các yếu tố nguy cơ độc lập bao gồm giới tính nữ, tuổi cao, tình trạng thừa cân-béo phì, tính chất công việc nhẹ, hiện đang hút thuốc, đã bỏ thuốc, tần suất uống rượu bia cao, tiêu thụ nhiều thực phẩm có đường, phủ tạng động vật và thịt mỡ. Ngược lại, ăn trứng (từ 0-3 bữa/tuần) được ghi nhận làm giảm nguy cơ mắc HCCH.

Hiệu quả can thiệp cho thấy sự giảm tỷ lệ mắc HCCH, triglycerid cao, HDL-C thấp, tăng huyết áp và vòng eo cao. Đặc biệt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với yếu tố triglycerid, HDL-C và huyết áp. Nhóm can thiệp giảm tổng số yếu tố thành phần HCCH (10,6%) nhiều hơn so với nhóm đối chứng (2,2%), và giảm trung bình số mắc các yếu tố HCCH đáng kể (0,37 ± 0,60 so với 0,08 ± 0,53 ở nhóm chứng). Nồng độ glucose và HbA1c cũng được ghi nhận giảm rõ rệt ở nhóm can thiệp sau 16 tuần.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • 1.3. Các yếu tố nguy cơ mắc HCCH
  • 2.3. Địa bàn nghiên cứu: huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  • 2.4. Thời gian nghiên cứu
  • 2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
  • 2.7. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
  • 3.2.2. Hiệu quả can thiệp hỗ trợ kiểm soát các yếu tố thành phần hội chứng chuyển hóa

Tài liệu liên quan