info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986 – 2014 từ góc nhìn phê bình sinh thái

Năm2018
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

TIỂU THUYẾT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 – 2014 TỪ GÓC NHÌN PHÊ BÌNH SINH THÁI

Ngành:

Văn học Việt Nam (Mã số chuyên ngành: 62 22 01 21)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986 – 2014 từ góc nhìn phê bình sinh thái" của Nguyễn Thùy Trang nghiên cứu sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam trong bối cảnh các vấn đề sinh thái ngày càng cấp thiết. Xuất phát từ nhận định về tầm quan trọng của văn học sinh thái, nghiên cứu chỉ ra rằng văn chương Việt Nam giai đoạn 1986-2014 đã thể hiện sự nhạy bén của các nhà văn trước các vấn đề thời sự mang tính nhân loại, hướng đến môi trường và sự sống còn của toàn nhân loại. Điều này khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển phê bình sinh thái trong văn học Việt Nam, cho thấy sự chú ý của các nhà văn đến đề tài môi trường, mối quan hệ giữa văn học với môi trường, và trách nhiệm của họ với giới tự nhiên, sự an nguy của dân tộc và nhân loại.

Nghiên cứu áp dụng góc nhìn phê bình sinh thái, đặc biệt là đặc tính hậu/giải cấu trúc, để phân tích tiểu thuyết Việt Nam. Luận án khám phá cách các tác phẩm văn học thể hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, từ đó định giá các chuẩn tắc đạo đức sinh thái thông qua hệ thống nhân vật. Các kiểu nhân vật được phân tích bao gồm: nhân vật xâm phạm tự nhiên với tư tưởng nhân loại trung tâm và hành vi sai lạc; nhân vật nạn nhân sinh thái chịu hậu quả của văn minh hiện đại; và nhân vật thức tỉnh với ý niệm sám hối, bảo vệ tự nhiên và hướng đến lối sống điền viên.

Luận án cũng làm rõ quyền lực của diễn ngôn và liên văn bản trong việc phục hưng tinh thần sinh thái, từ việc định hình diễn ngôn lãng mạn về vẻ đẹp tự nhiên trong hoài niệm, kiến tạo diễn ngôn sinh thái hiện đại với lối viết song hành và mở, đến việc khai thác huyền tích, tập tục như cách thức điều chỉnh tư duy về Trái đất. Kết quả cho thấy tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn này không chỉ phản ánh các vấn nạn môi trường mà còn gợi mở một cách tiếp cận nhân loại – phi nhân loại cân bằng, thúc đẩy ý thức trách nhiệm và tôn kính sinh mệnh. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng phát triển lý luận phê bình sinh thái vững chắc và chuyên sâu hơn trong tương lai.

Mục lục chi tiết:

  • 1 MỞ ĐẦU

  • 2 NỘI DUNG

    • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

      • 1.1. Nghiên cứu lí thuyết phê bình sinh thái

        • 1.1.1. Nghiên cứu lí thuyết phê bình sinh thái trên thế giới
          • 1.1.1.1. Chặng một từ 1972 đến 1991: Thời kì manh nha
          • 1.1.1.2. Chặng hai từ 1992 đến 2004: bùng nổ lí thuyết phê bình sinh thái
          • 1.1.1.3. Chặng ba từ 2005 đến nay: hoàn thiện và mở rộng phê bình sinh thái
        • 1.1.2. Nghiên cứu lí thuyết phê bình sinh thái ở Việt Nam
      • 1.2. Nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 nhìn từ lí thuyết Phê bình sinh thái

        • 1.2.1. Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 – quá trình đổi mới và tiến dần đến văn học sinh thái
        • 1.2.2. Phê bình sinh thái – một lối tiếp cận mới vào tiểu thuyết Việt Nam sau 1986
      • 1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu và hướng triển khai đề tài

        • 1.3.1. Về tình hình nghiên cứu
        • 1.3.2. Hướng nghiên cứu đề tài
    • CHƯƠNG 2. MỘT CÁI NHÌN HẬU/GIẢI CẤU TRÚC VỀ PHÊ BÌNH SINH THÁI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 – 2014

      • 2.1. Phê bình sinh thái và đặc tính hậu/giải cấu trúc

        • 2.1.1. Về khái niệm và cội nguồn của phê bình sinh thái
          • 2.1.1.1. Khái niệm
          • 2.1.1.2. Cội nguồn triết học của phê bình sinh thái
        • 2.1.2. Đặc tính hậu/giải cấu trúc của phê bình sinh thái
      • 2.2. Những phương diện hậu/giải cấu trúc của phê bình sinh thái trong tiểu thuyết Việt Nam từ sau Đổi mới

        • 2.2.1. Phi trung tâm – dạng thức tồn tại của văn hóa hậu hiện đại
        • 2.2.2. Cái chết của chủ thể - tính liên chủ thể
        • 2.2.3. Tính đối thoại – phương thức kết nối với thế giới tự nhiên
    • CHƯƠNG 3. ĐỊNH GIÁ CHUẨN TẮC ĐẠO ĐỨC SINH THÁI TỪ HỆ THỐNG NHÂN VẬT

      • 3.1. Kiểu nhân vật xâm phạm tự nhiên – khát vọng bành trướng

        • 3.1.1. Tư tưởng nhân loại trung tâm và sai lạc hành vi
          • 3.1.1.1. Niềm khoái cảm khi được thống trị tự nhiên
          • 3.1.1.2. Đến những sai lạc trong hành vi
        • 3.1.2. Sự mơ hồ sinh thái – những ngộ nhận trong quy luật sinh tồn
          • 3.1.2.1. Ngộ nhận tự nhiên là vô tận trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa
          • 3.1.2.2. Thái độ thờ ơ trước cuộc khủng hoảng môi trường
      • 3.2. Kiểu nhân vật nạn nhân sinh thái – hậu quả của văn minh

        • 3.2.1. Nông dân, người nghèo và sự gợi mở sinh thái giai cấp
        • 3.2.2. Thị dân, trí thức và làn sóng sinh thái đô thị
        • 3.2.3. Nữ giới và những thấu chạm sinh thái nữ quyền
      • 3.3. Kiểu nhân vật thức tỉnh – ý niệm về sự hợp nhất

        • 3.3.1. Sám hối, trăn trở – niềm kính sợ sinh mệnh
        • 3.3.2. Bảo vệ tự nhiên – nỗ lực tái thiết Trái đất
        • 3.3.3. Hướng đến lối sống điền viên – cuộc hành hương về với tự nhiên
    • CHƯƠNG 4. PHỤC HƯNG TINH THẦN SINH THÁI TỪ QUYỀN LỰC VĂN HÓA

      • 4.1. Quyền lực của diễn ngôn – những khai mở nhãn quan văn minh đương đại

        • 4.1.1. Định hình diễn ngôn lãng mạn tự nhiên trong tầm nhận thức mới
          • 4.1.1.1. Diễn trình vẻ đẹp tự nhiên trong hoài niệm
          • 4.1.1.2. Lược đồ thân phận của muôn loài từ vị trí bên lề
        • 4.1.2. Kiến tạo diễn ngôn sinh thái hiện đại – tưởng tượng khác về môi trường
          • 4.1.2.1. Lối viết song hành – nỗ lực vượt qua tính nhị nguyên nhân loại/tự nhiên
          • 4.1.2.2. Lối viết mở - vẫy gọi những chân trời suy tư
      • 4.2. Quyền lực liên văn bản – tạo liên kết với tổng thể sống linh thiêng trong vũ trụ

        • 4.2.1. Sự biện chứng giữa văn chương và thực tế
          • 4.2.1.1. Khả năng dự báo qua giấc mơ và giả thuyết
          • 4.2.1.2. Chỗ trú ẩn, phục trang như rào cản giao hoạt vũ trụ
        • 4.2.2. Những huyền tích, tập tục như cách thức điều chỉnh tư duy về Trái đất
          • 4.2.2.1. Mã báo ứng – quyền năng của tạo hóa qua thế giới biểu tượng
          • 4.2.2.2. Mã hạnh phúc – cảnh giới của sinh tồn qua hệ thống tập tục, quan niệm
    • KẾT LUẬN

    • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan