THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ HIỆU QUẢ TĂNG CƯỜNG THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHOẺ BIBOMIX ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRÊN TRẺ EM 6-11 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ (2018-2020)
Dinh dưỡng
Luận án "Thực trạng dinh dưỡng và hiệu quả tăng cường thực phẩm bảo vệ sức khoẻ Bibomix đến tình trạng dinh dưỡng trên trẻ em 6-11 tháng tuổi tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá (2018-2020)" của Trần Thị Minh Nguyệt, thực hiện tại Viện Dinh dưỡng, là một nghiên cứu Tiến sĩ Dinh dưỡng quan trọng. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng suy dinh dưỡng (SDD) và thiếu vi chất dinh dưỡng (VCDD) ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu và tại Việt Nam vẫn ở mức đáng lo ngại, đặc biệt là nhóm trẻ 6-11 tháng tuổi do chế độ ăn bổ sung chưa đầy đủ và hạn chế về kiến thức chăm sóc.
Mục tiêu chính của luận án là mô tả tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và các yếu tố liên quan của trẻ 6-11 tháng tuổi tại 10 xã thuộc huyện Quảng Xương, Thanh Hóa (2018-2019), đồng thời đánh giá hiệu quả can thiệp bằng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bibomix kết hợp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp cho người chăm sóc trẻ.
Nghiên cứu được thiết kế dưới dạng mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng (ngẫu nhiên có đối chứng, mù kép, đánh giá trước – sau), với cỡ mẫu 360 trẻ tham gia can thiệp. Nhóm can thiệp được bổ sung gói đa vi chất Bibomix (chứa 15 vitamin và khoáng chất) và truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ (IYCF), vệ sinh (WASH); nhóm chứng nhận placebo và thông tin giáo dục thường xuyên. Các chỉ số được đánh giá bao gồm nhân trắc, huyết học (thiếu máu, thiếu sắt, thiếu kẽm), thành phần cơ thể (bằng đồng vị bền Deuterium – lần đầu tiên tại Việt Nam cho nhóm tuổi này) và khẩu phần ăn.
Kết quả ban đầu cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi chung là 17,8%, thiếu máu chung là 27,8%. Các yếu tố liên quan đến thấp còi bao gồm nhóm tuổi 7-11 tháng, tình trạng tiêu chảy, việc bà mẹ không bổ sung vi chất khi mang thai và tổng thu nhập gia đình thấp. Khẩu phần ăn của trẻ thiếu hụt nhiều vi chất so với khuyến nghị. Sau can thiệp 6 và 12 tháng, nhóm can thiệp cho thấy cải thiện đáng kể về cân nặng, chỉ số Z-score cân nặng/tuổi, chiều dài và chỉ số Z-score chiều dài/tuổi so với nhóm chứng. Nghiên cứu cũng ghi nhận hiệu quả rõ rệt của biện pháp dự phòng đối với tình trạng thấp còi. Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc chứng minh hiệu quả của mô hình can thiệp kết hợp Bibomix và GDSK, cũng như ứng dụng phương pháp đồng vị bền để đánh giá thành phần cơ thể. Luận án gồm 140 trang, 36 bảng, 19 hình và 175 tài liệu tham khảo.