Tên luận án:
TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HẠN CHẾ TÀI CHÍNH
Ngành:
Kinh tế phát triển
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án nghiên cứu "Tác động của thị trường vốn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp phi tài chính đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hạn chế tài chính", thuộc ngành Kinh tế phát triển. Luận án xuất phát từ thực trạng thị trường vốn (TTV) Việt Nam tuy đã tăng trưởng nhưng quy mô còn nhỏ, phát triển chưa ổn định và thiếu cân bằng, dẫn đến hạn chế tài chính (HCTC) cho các doanh nghiệp phi tài chính (DNPTC) đã niêm yết. Nghiên cứu nhằm cung cấp luận cứ khoa học để đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển TTV, giảm thiểu HCTC và kích thích đầu tư.
Mục tiêu tổng quát của luận án là luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển TTV Việt Nam, đồng thời sử dụng mô hình định lượng để đánh giá tác động của TTV đến quyết định đầu tư của DNPTC đã niêm yết. Từ đó, luận án phát hiện các vấn đề bất cập và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển TTV đến năm 2030.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp đánh giá định tính và định lượng. Mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) được sử dụng để phân tích dữ liệu từ 695 DN (gồm 152 DN nhà nước và 543 DN tư nhân) với 22.296 quan sát trong giai đoạn 2007-2020. Các biến chính bao gồm tổng tài sản cố định, doanh thu, chi phí vốn (CPV) và dòng tiền.
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy, lãi suất (LS) trên TTV có tác động đáng kể đến quyết định đầu tư của DN thông qua kênh chi phí vốn, với sự phân biệt rõ ràng giữa các nhóm DN lớn/nhỏ và nhà nước/tư nhân. Cụ thể, khi LS tăng 1%, đầu tư của DN giảm 0,257% trong quý đầu tiên. Đồng thời, LS trên TTV cũng làm thay đổi chi phí vay nợ và dòng tiền, với việc LS giảm 1% làm tăng dòng tiền của DN thêm 1,961%. Thị trường chứng khoán chưa phải là kênh huy động vốn chủ yếu và còn tồn tại nhiều cản trở HCTC. Quyết định đầu tư của các DNNN ít bị tác động bởi TTV, trong khi các DNTN phụ thuộc nhiều vào nguồn tiền nội bộ.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các quan điểm, định hướng và năm nhóm giải pháp phát triển TTV Việt Nam đến năm 2030, bao gồm giảm chi phí vốn trung bình, thúc đẩy và điều tiết TTV, hoàn thiện thể chế, phát triển sản phẩm mới và hoàn thiện chính sách đầu tư gián tiếp nước ngoài, nhằm giảm thiểu HCTC và kích thích đầu tư của DNPTC đã niêm yết. Luận án đóng góp vào việc hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, cung cấp công cụ phân tích định lượng và kiến nghị chính sách cụ thể.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lý do nghiên cứu đề tài Luận án
- 2. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đề tài Luận án
- 3. Kết cấu của Luận án
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
- 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về tác động của TTV đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết trên sàn chứng khoán
- 1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài liên quan đến ĐT của DN và tác động của TTV đến quyết định ĐT của DN trong bối cảnh HCTC
- 1.1.2. Các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước về tác động của TTV đến quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết trong bối cảnh HCTC
- 1.1.3. Những vấn đề thuộc đề tài Luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết
- 1.1.4. Những vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết
- 1.2. Phương hướng nghiên cứu của Luận án
- 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận án
- 1.2.2. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án
- 1.2.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài Luận án
-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TTV ĐẾN HẠN QUYẾT ĐỊNH ĐT CỦA DNPTC ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TRONG BỐI CẢNH HCTC
- 2.1. TTV và sự tham gia của các DNPTC
- 2.1.1. TTV và các công cụ trên TTV
- 2.1.2. DNPTC và sự tham gia TTV
- 2.2. ĐT của DN và tác động của HCTC đến quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết
- 2.2.1. ĐT và quyết định ĐT của DNPTC
- 2.2.2. HCTC và các yếu tố gây ra HCTC của DNPTC đã niêm yết
- 2.3. Cơ sở lý thuyết về tác động của TTV đến quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết trong bối cảnh HCTC
- 2.3.1. Các quan điểm lý thuyết về tác động của chi phí vốn đến quyết định ĐT của DN và phương pháp tính
- 2.3.2. Cơ chế tác động, các kênh tác động của TTV đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết
- 2.4. Mô hình phân tích, đánh giá định lượng tác động của TTV đến quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết trong bối cảnh HCTC
- 2.4.1. Lựa chọn mô hình
- 2.4.2. Giải thích biến và đặt giả thuyết nghiên cứu
- 2.4.3. Phương pháp sử dụng mô hình vào việc phân tích, đánh giá tác động của TTV đến quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết trong bối cảnh HCTC
-
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TTV ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐT CỦA CÁC DNPTC ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
- 3.1. Khái quát thực trạng phát triển TTV Việt Nam và sự tham gia của các DNPTC
- 3.1.1. Khái quát các giai đoạn hình thành và phát triển TTV Việt Nam
- 3.1.2. Thực trạng phát triển các cấu phần của TTV Việt Nam và sự tham gia của các DN
- 3.2. Phân tích thực trạng tác động của TTV đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh HCTC
- 3.2.1. Phân tích thực trạng tác động của LS trên TTV đến chi phí sử dụng vốn của các DNPTC đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
- 3.2.2. Kết quả sử dụng mô hình định lượng đánh giá thực trạng tác động của TTV qua kênh chi phí vốn và kênh dòng tiền đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết
- 3.3. Tổng hợp đánh giá thực trạng phát triển TTV Việt Nam và tác động của TTV đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết
- 3.3.1. Tổng hợp những phát hiện mới từ kết quả đánh giá định lượng tác động của TTV đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết
- 3.3.2. Tổng hợp đánh giá định tính thực trạng phát triển TTV Việt Nam ảnh hưởng đến quyết định ĐT của các DNPTC đã niêm yết
-
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTV NHẰM GIẢM THIỂU HCTC, KÍCH THÍCH QUYẾT ĐỊNH ĐT CỦA DNPTC ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030
- 4.1. Bối cảnh và triển vọng phát triển TTV Việt Nam thời kỳ đến năm 2030
- 4.1.1. Bối cảnh và các yếu tố ảnh hưởng đến HCTC của TTV Việt Nam thời kỳ đến năm 2030
- 4.1.2. Triển vọng phát triển TTV Việt Nam đến năm 2030
- 4.2. Quan điểm và định hướng phát triển TTV nhằm giảm thiểu HCTC, kích thích quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam thời kỳ đến năm 2030
- 4.2.1. Quan điểm phát triển TTV Việt Nam thời kỳ đến năm 2030
- 4.2.2. Định hướng phát triển TTV Việt Nam thời kỳ đến năm 2030
- 4.3. Các giải pháp phát triển TTV Việt Nam nhằm giảm thiểu HCTC, kích thích quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết
- 4.3.1. Giải pháp nhằm giảm chi phí vốn trung bình của các DNPTC đã niêm yết
- 4.3.2. Giải pháp thúc đẩy và điều tiết TTV nhằm giảm thiểu hạn chế tài chính và kích thích quyết định ĐT của DNPTC đã niêm yết
- 4.3.3. Giải pháp hoàn thiện thể chế cho sự vận hành đồng bộ, đầy đủ của TTV Việt Nam
- 4.3.4. Phát triển các sản phẩm mới trên TTV, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và triển khai, tăng cường hoạt động công bố thông tin về TTV
- 4.3.5. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách ĐT gián tiếp nước ngoài trên TTV Việt Nam
-
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO